Trả lời nhanh
Cuối tháng, quý, doanh nghiệp kê khai GTGT theo phương pháp khấu trừ kết chuyển thuế bằng bút toán Nợ TK 3331 / Có TK 133 (TK 1331) với số tiền là số nhỏ hơn giữa tổng số dư TK 133 và tổng số dư TK 3331. Nếu thuế đầu vào lớn hơn đầu ra thì còn được khấu trừ chuyển kỳ sau; nếu nhỏ hơn thì nộp phần chênh lệch. Doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp không thực hiện kết chuyển.
Ý chính
- Kết chuyển GTGT là bù trừ thuế đầu vào được khấu trừ với thuế đầu ra phải nộp
- Chỉ doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ mới kết chuyển; phương pháp trực tiếp không có TK 133
- Bút toán: Nợ TK 3331 / Có TK 133 (TK 1331) với số nhỏ hơn của hai tài khoản
- Đầu vào nhỏ hơn đầu ra: phải nộp thuế GTGT bằng số chênh lệch
- Đầu vào lớn hơn đầu ra: được khấu trừ chuyển kỳ sau, không phải nộp thuế
- Số dư Nợ TK 133 sau kết chuyển khớp chỉ tiêu [43] trên Tờ khai thuế GTGT
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (26/12/2024); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Kết chuyển thuế GTGT là gì?
Kết chuyển thuế GTGT là việc bù trừ giữa số thuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra mà doanh nghiệp phải nộp để xác định chính xác tổng số thuế doanh nghiệp cần phải nộp vào ngân sách nhà nước. Trong đó, có 2 trường hợp xảy ra:
- Nếu số thuế GTGT đầu vào được trừ > Số thuế GTGT đầu ra phải nộp: Doanh nghiệp kết chuyển thuế GTGT sang kỳ tính thuế tiếp theo.
- Nếu số thuế GTGT đầu vào được trừ > Số thuế GTGT đầu ra phải nộp: Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT.
Bút toán kết chuyển cuối kỳ bao gồm: Kết chuyển cuối tháng, cuối quý.
2. Lưu ý khi kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ
Cuối kỳ, kế toán cần thực hiện nghiệp vụ kết chuyển thuế GTGT để đưa về một trong hai tài khoản sau đây về tình trạng không còn số dư:
- Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ từ hàng hóa, dịch vụ.
- Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước.
Lưu ý: Chỉ những doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ mới thực hiện nghiệp vụ hạch toán kết chuyển thuế GTGT. Doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp không thực hiện nghiệp vụ này (vì không có TK 133).
Nghiệp vụ kết chuyển thuế GTGT về bản chất là việc bù trừ giữa số thuế GTGT đầu ra phải nộp với số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để tính ra kết quả doanh nghiệp cần phải nộp thuế GTGT hay được khấu trừ thuế GTGT. Cụ thể:
- Nếu Đầu vào < Đầu ra => Phải nộp thuế GTGT = Đầu ra - Đầu vào (số thuế chênh lệch).
- Nếu Đầu vào = Đầu ra => Không phải nộp thuế GTGT (Vì Đầu ra - Đầu vào = 0).
- Nếu Đầu vào > Đầu ra => Được khấu trừ thuế GTGT chuyển kỳ sau (Đầu vào - Đầu ra = Số thuế chênh lệch) và không phải nộp thuế GTGT.
3. Hướng dẫn bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối tháng
Bút toán này áp dụng đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3.1. Bút toán kết chuyển thuế GTGT
- Nợ TK 3331.
- Có TK 1333.
Doanh nghiệp lấy số nhỏ hơn của một trong hai tài khoản. Để biết được số tiền nhỏ hơn là của Tài khoản nào, doanh nghiệp kiểm tra trên sổ sách kế toán của hai tài khoản 133 và 3331 (kiểm tra số dư đầu kỳ và số phát sinh trong kỳ) và Tờ khai thuế GTGT.
3.2. Hướng dẫn xác định số liệu
Tổng TK 133 = Tổng số dư đầu kỳ (nếu có) + Tổng phát sinh dư Nợ + Tổng phát sinh Nợ 133 trong kỳ - Tổng phát sinh Có 133 trong kỳ.
Tổng TK 3331 = Tổng phát sinh Có 3331 trong kỳ - Tổng phát sinh Nợ 3331 trong kỳ.
3.3. Hướng dẫn xử lý kết quả kết chuyển thuế GTGT cuối tháng
Sau khi xác định số liệu của các TK 133 và 3331, có 2 trường hợp xảy ra như sau:
Trường hợp 1: Tổng TK133 > Tổng TK 3331
Nếu tổng tài khoản 133 lớn hơn tổng tài khoản 3331 nghĩa là số tiền thuế GTGT nhỏ hơn được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331.
Ví dụ:
- Tổng TK 133 = 8.000.000
- Tổng TK 3331 = 5.000.000
Hạch toán kết chuyển cuối tháng như sau:
- Nợ TK 3331 = 5.000.000
- Có TK 1331 = 5.000.000
=> Cuối tháng doanh nghiệp này còn được khấu trừ thuế và chuyển kỳ sau = 8.000.000 - 5.000.000 = 3.000.000
=> Số dư nợ TK 133 cuối kỳ = 3.000.000 = Số liệu ở chỉ tiêu [43] trên Tờ khai thuế GTGT tháng hiện tại.
Trường hợp 2: Tổng TK 133 < Tổng TK 3331
Nếu tổng tài khoản 133 nhỏ hơn tổng tài khoản 3331 nghĩa là số tiền thuế GTGT nhỏ hơn được kết chuyển là số tiền thuế của TK 133.
Ví dụ:
- Tổng TK 133 = 4.000.000
- Tổng TK 3331 = 5.000.000
Hạch toán kết chuyển cuối tháng như sau:
- Nợ TK 3331 = 4.000.000
- Có TK 1331 = 4.000.000
=> Cuối tháng doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT = 5.000.000 - 4.000.000 = 1.000.000.
=> Số dư Có cuối kỳ TK 1331 = 1.000.000 = Số liệu ở chỉ tiêu [40] trên Tờ khai thuế GTGT tháng hiện tại.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần đối chiếu số liệu trên Tờ khai thuế GTGT xem có khớp với số dư TK 133 và TK 3331 trên sổ sách không, nếu không khớp thì cần kiểm tra lại sai sót ở phần hạch toán hay phần kê khai.
4. Hạch toán kết chuyển thuế GTGT cuối quý
Doanh nghiệp cần lưu ý: Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng thì phải thực hiện hạch toán kết chuyển thuế GTGT cuối tháng (cuối quý không cần hạch toán nữa).
Trường hợp doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo Quý thì phải thực hiện hạch toán kết chuyển thuế GTGT cuối Quý. Chi tiết cách hạch toán thuế GTGT thực hiện tương tự mục nêu trên.
Trên đây là hướng dẫn bút toán kết chuyển thuế GTGT theo Thông tư 200 và Thông tư 133. Bút toán này áp dụng đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp cần lưu ý cách kết chuyển, xác định số liệu và xử lý kết quả.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Bút toán kết chuyển thuế GTGT và lưu ý
>>> Hướng dẫn cách hạch toán kết chuyển thuế GTGT
>>> Hướng dẫn cách hạch toán lệ phí môn bài theo TT200 và TT133 - Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



