Trả lời nhanh

Có. Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực 01/7/2025), người làm việc theo hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên vẫn thuộc diện đóng BHXH bắt buộc dù hợp đồng mang tên gọi khác, miễn có nội dung trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên. Giao kết hợp đồng không đúng loại bị phạt 2 đến 50 triệu đồng với cá nhân (Nghị định 12/2022/NĐ-CP), tổ chức gấp đôi.

Ý chính

  • Hợp đồng mang tên gọi khác vẫn phải đóng BHXH bắt buộc nếu có trả công, tiền lương, quản lý, giám sát
  • Luật BHXH 2014 không nêu rõ trường hợp này; Luật BHXH 2024 quy định rõ từ 01/7/2025
  • Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, xác định bằng hai yếu tố: việc làm có trả công và sự quản lý, giám sát
  • Dù đặt tên hợp đồng cộng tác viên, dịch vụ, khoán việc, nếu đủ hai yếu tố thì vẫn là hợp đồng lao động
  • Người làm tự do, tự sắp xếp thời gian, chỉ giao sản phẩm đúng hạn thì không phải hợp đồng lao động
  • Giao kết sai loại hợp đồng bị phạt 2 đến 50 triệu đồng (cá nhân), tổ chức gấp 02 lần, và phải ký lại đúng loại

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (30/05/2025); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Hợp đồng lao động nhưng thỏa thuận bằng tên gọi khác có phải đóng BHXH bắt buộc không?

Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực kể từ 01/7/2025), quy định một trong những đối tượng tham gia BHXH bắt buộc như sau:

Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

…

Theo đó, quy định đã nêu rõ người lao động mà làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp thỏa thuận hợp đồng bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên vẫn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

So với Luật Bảo hiểm xã hội 2014, thì Luật Bảo hiểm xã hội 2014 không có nêu rõ rằng hợp đồng lao động mà thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên sẽ thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc.

Như vậy, việc hợp đồng lao động nhưng thỏa thuận bằng tên gọi khác vẫn sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

2. Làm sao để biết hợp đồng đang thỏa thuận có phải hợp đồng lao động không?

Để biết hợp đồng đang thỏa thuận có phải hợp đồng lao động không thì cần dựa vào bản chất của hợp đồng đang thỏa thuận đó. Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng được xem là hợp đồng lao động nếu đáp ứng các yếu tố sau:

- Có sự thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương

- Có sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động

Như vậy, dù hợp đồng được đặt tên là hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng dịch vụ, hay hợp đòng khoán việc nhưng nếu thỏa mãn của hai yếu tố trên thì về bản chất nó vẫn là hợp đồng lao động.

Ví dụ:

- Anh T ký “Hợp đồng cộng tác viên” với công ty G.G, làm công việc viết content tại văn phòng công ty, chịu sự điều hành, giám sát, quản lý của công ty về giờ đi, giờ về, tác phong,…, nhận lương hàng tháng à đây là hợp đồng lao động

- Chị P ký “Hợp đồng dịch vụ” với công ty V làm công việc viết content, nhưng chị P làm tự do, muốn làm giờ nào làm tùy chị P sắp xếp, chỉ cần giao sản phẩm đúng hạn và nội dung bên đó yêu cầu à đây không là hợp đồng lao động.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

3. Công ty mà giao kết hợp đồng lao động không đúng loại sẽ bị xử lý ra sao?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định xử lý hành vi giao kết hợp đồng không đúng loại thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 50 triệu đồng tùy vào số lượng người lao động bị vi phạm. Đồng thời buộc phải giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người Llao động

Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân, nếu tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân. (Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Như vậy, nếu công ty mà giao kết hợp đồng lao động không đúng loại sẽ bị phạt tiền 4 triệu đồng đến 100 triệu đồng, tùy vào số lượng người lao động bị vi phạm và phải giao kết lại đúng loại hợp đồng với toàn bộ người lao động bị vi phạm.

Điều 9. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động - Nghị định 12/2022/NĐ-CP

1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại kho ản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động; giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Chủ doanh nghiệp có phải đóng BHXH bắt buộc không?

>>> Mẫu Thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động do Covid-19

>>> Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện là bao nhiêu kể từ 1.7.2025 – Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-MsLe-

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục