Trả lời nhanh

Hóa đơn điện tử ghi thiếu hình thức thanh toán vẫn hợp lệ, vì hình thức thanh toán không nằm trong các nội dung bắt buộc trên hóa đơn quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Các nội dung bắt buộc gồm tên, ký hiệu và số hóa đơn, thông tin người bán, người mua, hàng hóa dịch vụ, thuế GTGT, chữ ký số, thời điểm lập và mã của cơ quan thuế. Công văn 9208/CT-TTHT năm 2017 cũng khẳng định nội dung này.

Ý chính

  • Hóa đơn điện tử thiếu hình thức thanh toán vẫn là hóa đơn hợp lệ
  • Nội dung bắt buộc được quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP
  • Phải có thông tin người bán trùng khớp với giấy tờ pháp lý
  • Người mua không có mã số thuế thì không cần ghi mã số thuế
  • Số hóa đơn dùng chữ số Ả-rập, tối đa 8 chữ số, đánh số từ 1 đầu năm
  • Công văn 9208/CT-TTHT (2017) xác nhận hình thức thanh toán không bắt buộc

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (05/06/2024); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Hóa đơn điện tử ghi thiếu hình thức thanh toán

Để trả lời cho câu hỏi về hình thức thanh toán có bắt buộc ghi trên hóa đơn điện tử hay không, chúng ta cần tham khảo quy định về những nội dung cần có trên một hóa đơn điện tử hợp lệ.

1.1. Những nội dung bắt buộc trên hóa đơn điện tử

Để đảm bảo tính hợp lệ và pháp lý của hóa đơn, các yêu cầu cần thiết về nội dung được quy định tại Điều 10 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, bao gồm:

(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn:

Tên hóa đơn được quy định tại Điều 8 của Nghị định, thể hiện tên loại hóa đơn. Ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn tuân thủ theo hướng dẫn của Điều 10 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Điều 4 của Thông tư 78/2021/TT-BTC.

(2) Tên liên hóa đơn:

Các tờ liên trong cùng một hóa đơn được đặt tên liên hóa đơn theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính. Mỗi hóa đơn bao gồm 3 liên: liên 1 để lưu, liên 2 để giao cho người mua và liên 3 để lưu nội bộ.

(3) Số hóa đơn:

Số thứ tự của hóa đơn được thể hiện trên hóa đơn khi được lập bởi người bán. Số hóa đơn tuân thủ quy định với định dạng là chữ số Ả-rập, tối đa 08 chữ số, bắt đầu từ số 1 vào ngày 1/1 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

(4) Thông tin của người bán:

Tên, địa chỉ và mã số thuế của người bán phải trùng khớp với thông tin trên các giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động kinh doanh của chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký thuế, v.v.

(5) Thông tin của người mua:

Đối với các cơ sở kinh doanh có mã số thuế, thông tin về tên, địa chỉ và mã số thuế của người mua cần phải trùng khớp với thông tin trên các giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp. Trong trường hợp người mua không có mã số thuế, không cần phải thể hiện mã số thuế của người mua trên hóa đơn.

(6) Chi tiết hàng hóa/dịch vụ:

Tên hàng hóa/dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền chưa thuế, thuế suất GTGT, tổng tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng tiền thuế GTGT, và tổng tiền thanh toán đã bao gồm thuế GTGT. Các thông tin này được quy định chi tiết tại Khoản 6, Điều 10 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

(7) Chữ ký số của người bán và người mua:

Chữ ký số của người bán trên hóa đơn điện tử là chữ ký số của doanh nghiệp hoặc tổ chức, tuân thủ theo quy định tại Khoản 7, Điều 10 của Nghị định. Trong trường hợp người bán là cá nhân, có thể sử dụng chữ ký số của cá nhân hoặc người được ủy quyền. Một số trường hợp không yêu cầu chữ ký của người bán và người mua được quy định tại Khoản 14, Điều 10 của Nghị định.

(8) Thời điểm lập hóa đơn:

Thời gian lập hóa đơn điện tử căn cứ theo hướng dẫn tại Điều 9 của Nghị định, được hiển thị theo ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

(9) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử:

Thời điểm ký số là thời điểm người bán và người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử, được hiển thị theo ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

(10) Mã của cơ quan thuế:

Mã của cơ quan thuế là yêu cầu đối với các loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, tuân thủ theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

1.2. Hóa đơn điện tử ghi thiếu hình thức thanh toán có hợp lệ không?

Dựa theo những quy định về nội dung bắt buộc nêu trên, hóa đơn điện tử ghi thiếu hình thức thanh toán vẫn được coi là hóa đơn điện tử hợp lệ.

Ngoài ra, Công văn số 9208/CT-TTHT, được Cục thuế TP Hồ Chí Minh ban hành ngày 22/9/2017, đã khẳng định rằng hình thức thanh toán không phải là một trong những nội dung bắt buộc cần có trên hóa đơn.

2. Có bao nhiêu hình thức thanh toán hóa đơn?

Cách viết hình thức thanh toán trên hóa đơn điện tử không khác biệt so với hóa đơn giấy. Các hình thức thanh toán trên hóa đơn điện tử được ghi bằng những chữ cái viết tắt bao gồm:

+ TM: Thanh toán bằng tiền mặt.

+ CK: Thanh toán bằng chuyển khoản.

+ TM/CK: Khi chưa xác định được hình thức thanh toán.

Doanh nghiệp có thể ghi thiếu hình thức thanh toán trên hóa đơn điện tử hoặc ghi TM/CK nếu chưa xác định được hình thức.

Đối với những hóa đơn trên 20.000.000 VNĐ, hình thức thanh toán bắt buộc phải ghi là CK (thanh toán bằng chuyển khoản) để được đảm bảo khấu trừ thuế GTGT và chi phí đầu vào cho doanh nghiệp.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Kế toán ghi sai hình thức thanh toán trên HĐĐT? – Kế toán Đức Minh

>>> Hóa đơn điện tử bị sai nội dung hàng hóa xử lý thế nào? Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-MsLe-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP
  • Thông tư 78/2021/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục