Trả lời nhanh

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chỉ được áp dụng thuế suất GTGT 0% khi đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan (với hàng hóa). Nếu thiếu tờ khai hải quan nhưng đủ chứng từ khác thì tính thuế đầu ra 10% và được khấu trừ đầu vào; nếu có tờ khai nhưng thiếu chứng từ khác thì không tính thuế đầu ra nhưng không được khấu trừ đầu vào, theo Thông tư 219/2013/TT-BTC tại thời điểm bài viết (2017).

Ý chính

  • Điều kiện để hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%
  • Nếu doanh nghiệp thiếu các chứng từ thì tính thuế như sau
  • Dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% khi

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (06/12/2017); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Đối với hàng hóa xuất khẩu thiếu chứng từ

1.1. Điều kiện để hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%

 hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%

Hàng hóa xuất khẩu thiếu chứng từ thì có được hưởng thuế suất 0% không?

* Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% khi:

– Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu

– Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

– Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC

=> Trong trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hoá được coi như xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư 219 nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác đối với từng trường hợp cụ thể thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

1.2. Nếu doanh nghiệp thiếu các chứng từ thì tính thuế như sau

– Nếu các đơn vị thiếu tờ khai hải quan và có đầy đủ các chứng từ khác theo quy định thì tính thuế GTGT đầu ra là 10% và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

– Nếu công ty có tờ khai hải quan nhưng không có đủ các chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hợp đồng gia công hàng hóa và các chứng từ khác theo quy định thì doanh nghiệp không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

- Riêng đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ và hàng hoá gia công chuyển tiếp nếu không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa tức là doanh nghiệp phải tính thuế đầu ra là 10% và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

2. Đối với dịch vụ xuất khẩu thiếu chứng từ

2.1. Dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% khi

Dịch vụ xuất khẩu

Dịch vụ xuất khẩu thiếu chứng từ thì có được hưởng thuế suất 0% không?

– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan

– Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật

( Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 9, Khoản 2, Điểm b quy định )

 => Tuy nhiên nếu doanh nghiệp xuất khẩu dịch vụ thiếu một trong các chứng từ trên thì sẽ tính thuế GTGT như thế nào?

Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.

(Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 17, Khoản 4 quy định)

2.2. Nếu doanh nghiệp thiếu các chứng từ thì tính thuế như sau

– Nếu doanh nghiệp thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng và có đầy đủ các chứng từ khác thì không phải tính thuế đầu ra nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

– Nếu doanh nghiệp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng không có các chứng từ khác thì doanh nghiệp tính thuế GTGT với thuế suất là 10% và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

- Ngọc Anh –

>>> Các đối tượng và trường hợp được miễn thuế xuất nhập khẩu theo nghị định mới nhất

>>> Dịch vụ vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% khi nào?- Kế toán Đức Minh

>>> Cách kê khai hóa đơn không chịu thuế GTGT, thuế suất 0%

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 219/2013/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục