Trả lời nhanh
Thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT đều không phải nộp thuế nhưng khác bản chất. Hàng hóa dịch vụ thuộc diện thuế suất 0% (như xuất khẩu) vẫn là đối tượng chịu thuế, phải kê khai hằng tháng và được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào. Đối tượng không chịu thuế không phải kê khai và không được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào mà tính vào nguyên giá hoặc chi phí, theo Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Ý chính
- Thuế suất 0% áp dụng cho hàng xuất khẩu, vận tải quốc tế, bán cho cửa hàng miễn thuế
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế không phải đối tượng chịu thuế GTGT
- Thuế suất 0% vẫn phải kê khai thuế GTGT hằng tháng
- Thuế suất 0% được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
- Không chịu thuế thì thuế đầu vào không được khấu trừ, tính vào nguyên giá hoặc chi phí
- Đầu vào khấu trừ một phần phải phân bổ theo doanh thu từng hoạt động
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (07/03/2017); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Bảng so sánh những điểm khác nhau giữa thuế suất 0% và không chịu thuế
|
Không chịu thuế |
Thuế suất 0% |
|
|
Các đối tượng |
Là những loại vật tư, hàng hoá dùng cho các lĩnh vực như: Khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển; Hỗ trợ tư liệu sản xuất trong nước không sản xuất được; Dịch vụ liên quan thiết thực, trực tiếp đến cuộc sống người dân và không mang tính kinh doanh; Liên quan đến nhân đạo….. hướng dẫn tại khoản 4 Điều 9, Chương II, Thông tư 219/2013/TT-BTC |
Là loại thuế áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ một số trường hợp khác không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9, Chương II, Thông tư 219/2013/TT-BTC |
|
Có phải chịu thuế hay không? |
Không phải đối tượng chịu thuế |
Vẫn thuộc diện đối tượng chịu thuế |
|
Có phải thực hiện kê khai thuế GTGT không? |
Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGTkhông phải thực hiện kê khai thuế |
Vì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nên hàng tháng cở sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải kê khai. |
|
Có được khấu trừ và hòan thuế GTGT không? |
Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh. |
Được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thu |
=> Điểm chung giữa thuế suất 0% và không thuộc diện chịu thuế là không phải nộp thuế. Nhưng bản chất của hai việc này là hoàn toàn khác nhau dẫn đến việc có hay không có hoạt động khai thuế, nộp thuế. Phụ thuộc vào từng điều kiện nhất định mà hàng hóa, dịch vụ sẽ thuộc đối tượng nào.
2. Chúng ta có thể làm rõ hơn qua phân tích sau
.jpg)
Thuế suất 0%
- Công thức số thuế giá trị gia tăng được tính như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào được khầu trừ
Từ công thức trên, đối với hàng hóa xuất khẩu được tính thuế suất 0% thì số thuế GTGT phải nộp = 0 (do hàng xuất khẩu được hưởng thuế suất 0% nên thuế GTGT đầu ra là 0) – thuế GTGT đầu vào = - (âm) thuế GTGT đầu vào và được hoàn thuế GTGT đầu vào ở khâu trước.
=> Do đó, việc áp dụng thuế suất 0% không những sẽ đem ngoại tệ về cho Việt Nam mà hàng hóa xuất khẩu lại rẻ, có thể cạnh tranh với hàng hóa các quốc gia khác. Cho nên, khi đánh thuế 0% cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chỉ không tính thuế GTGT đầu ra mà vẫn được khấu trừ GTGT đầu vào, được coi như là một hình thức hỗ trợ của nhà nước. Nếu thuế đầu vào không được khấu trừ toàn bộ mà khấu trừ một phần thì phải tiến hành phân bổ thuế GTGT (Cách tính thuế do chi cục thuế từng địa phương hướng dẫn) và chỉ được khấu trừ 1 phần thuế GTGT đầu vào. Còn phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì cho vào chi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Vì thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh mới được khấu trừ. Việc phân bổ được tính theo chỉ tiêu doanh thu của từng hoạt động phục vụ sản xuất kinh doanh và hoạt động không phục vụ sản xuất kinh doanh.
Mong rằng qua bài viết trên đã giúp các bạn hiểu rõ và phân biệt được hai khái niệm thuế suất 0% và không chịu thuế
- Ngọc Anh -
>>> Cách kê khai hóa đơn không chịu thuế GTGT, thuế suất 0%
>>> Hóa đơn không chịu thuế có phải kê khai trên phần mềm HTKK
>>> Những khoản phụ cấp, trợ cấp nào không được tính thuế TNCN
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 219/2013/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



