Hạch toán tiền gửi ngân hàng và các nghiệp vụ thường gặp
Cập nhật 08/08/20144 phút đọc
Trả lời nhanh
Tiền gửi ngân hàng được hạch toán trên TK 112, gồm TK 1121 (tiền Việt Nam), TK 1122 (ngoại tệ) và TK 1123 (vàng bạc, kim khí quý, đá quý). Chứng từ dùng là giấy báo Nợ, giấy báo Có và bảng sao kê. Nếu cuối tháng chưa rõ nguyên nhân chênh lệch với ngân hàng, ghi sổ theo số liệu ngân hàng, chênh lệch ghi Nợ TK 1388 hoặc Có TK 3388.
Sổ sử dụng: sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng và sổ cái TK 112
Cuối tháng chưa rõ chênh lệch: ghi sổ theo số liệu ngân hàng
Ngân hàng nhỏ hơn sổ: ghi Nợ TK 1388; lớn hơn sổ: ghi Có TK 3388
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (28/10/2013); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Một số quy định về hạch toán tiền gửi ngân hàng
- Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải thông báo ngay cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời.
- Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu trong giấy báo hay bản sao kê của ngân hàng. Số chênh lệch được ghi vào bên nợ TK 138 (1388) (Nếu số liệu của ngân hàng nhỏ hơn số liệu của kế toán), hoặc được ghi vào bên có TK 338 (3388) (nếu số liệu của ngân hàng lớn hơn số liệu của kế toán). Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
- Ở những đơn vị có các tổ chức bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán.
- Phải tổ chức theo dõi chi tiết số tiền gửi theo từng loại tiền gửi, nơi gửi để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.
2. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
a. Chứng từ sử dụng
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có, các bảng sao kê ngân hàng
b. Sổ kế toán sử dụng
- Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, sổ cái TK 112
3. Tài khoản sử dụng
Nội dung: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khoản tiền gửi của doanh nghiệp vào ngân hàng, kho bạc và các công ty tài chính
TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
DĐK: Phản ánh số tiền hiện còn gửi ở ngân hàng đầu kỳ
Phát sinh bên nợ: Các khoản tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim quý, đá quý gửi vào ngân hàng trong kỳ
-Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)
DCK: Phản ánh số tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim quý, đá quý hiện còn gửi ở ngân hàng cuối kỳ
Phát sinh bên có:
- Các khoản tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim quý, đá quý rút ra từ ngân hàng trong kỳ
-Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)
TK 112 có 3 tài khoản cấp 2:
TK1121- Tiền Việt Nam
TK1122- Ngoại tệ
TK1123- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
4. Các nghiệp vụ chủ yếu
- Thu tiền bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng
- Thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền gửi ngân hàng
- Nộp tiền mặt vào ngân hàng
- Thu hồi các khoản nợ bằng tiền gửi ngân hàng
- Nhận vốn, kinh phí được cấp bằng tiền gửi ngân hàng
- Nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác bằng tiền gửi ngân hàng
- Thu hồi các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản ký quỹ, ký cược, hoặc thu hồi các khoản cho vay bằng tiền gửi ngân hàng
8. Chi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định bằng tiền gửi ngân hàng
9. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
10. Chi trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng
11. Chi hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền gửi ngân hàng
12. Dùng tiền gửi ngân hàng mua chứng khoán
13. Dùng tiền gửi ngân hàng hoặc vàng bạc, kim khí quý, đá quý mang đi thế chấp, ký cược, ký quỹ
Nguồn Tổng hợp
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan: