Trả lời nhanh

Theo Thông tư 200, hàng hóa dùng trả thay lương cho người lao động được ghi nhận doanh thu như bán hàng thông thường: Nợ TK 334 / Có TK 511, Có TK 3331 (33311), Có TK 3335; đồng thời ghi giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156. Hàng biếu tặng khách hàng bên ngoài không kèm điều kiện mua hàng ghi Nợ TK 641; biếu tặng người lao động từ quỹ khen thưởng phúc lợi ghi Nợ TK 353 / Có TK 511, 3331.

Ý chính

  • 1 Đối với hàng hóa được dùng để cho, biếu, tặng
  • Đối với hàng hóa dùng để trả thay lương cho người lao động
  • 1 Trường hợp nhận hàng cho biếu tặng nội địa

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (19/12/2017); chính sách có thể đã thay đổi.

Đối với vấn đề biếu tặng quà thay cho trả lương, Bộ Tài chính đã quy định rõ về cách hạch toán tại Thông tư 200/2014/TT như sau:

1. Kế toán hạch toán với bên cho, biếu, tặng

1.1 Đối với hàng hóa được dùng để cho, biếu, tặng

a. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp (nhưng không kèm điều kiện mua hàng).

Khi xuất hàng hoa dùng cho biếu, tặng kế toán ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Có TK 152, 153, 154, 155, 156, 131, 111, 112: Giá vốn hàng hoá cho, biếu, tặng

Doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi tăng phần chênh lệch của giá vốn và giá bán của hàng cho biếu tặng.

Nợ TK 641: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 511: Chênh lệch giá xuất biếu tặng lớn hơn giá vốn (nếu có)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.(tính trên giá xuất biếu tặng)

b. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:

Nợ TK 353:Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

Có TK 511:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331:Thuế GTGT phải nộp (33311).

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK: 152, 153, 155, 156: sản phẩm, hàng hóa

1.2. Đối với hàng hóa dùng để trả thay lương cho người lao động

Kế toán phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33311).

Có TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân

Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị hàng hoá:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 156: Hàng hóa.

2. Kế toán hạch toán với nhận hàng biếu tặng

Hạch toán thế nào trong trường hợp biếu tặng quà thay trả lương ?

Hạch toán thế nào trong trường hợp biếu tặng quà thay trả lương ?

2.1 Trường hợp nhận hàng cho biếu tặng nội địa

Khi nhận hàng biếu, tặng từ nội địa (Không có thuế NK), kế toán ghi:

Nợ TK 152, 156, 642

Có TK 711: TN khác

Nếu có chứng từ chứng minh số thuế của hàng cho biếu tặng :

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 711: TN khác

2.2 Trường hợp hàng cho biếu tặng là hàng nhập khẩu phi mậu dịch

Khi nhận hàng hóa, kế toán ghi nhận trị giá lô hàng:

Nợ TK 152, 156, 642: Nguyên vật liệu, hàng hóa, chi phí

Có TK 711 : Theo giá tính thuế của Hải quan

Nếu có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu:

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH

Nếu có chứng từ nộp thuế nhập khẩu:

Nợ TK 3333: Thuế XNK

Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH

Kết chuyển thuế nhập khẩu vào chi phí, nếu đã ghi nhận giá trị hàng cho biếu tặng theo giá thị trường, giá Hải quan

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 3333: Thuế XNK

Về vấn đề biếu , tặng quà, Kế toán Đức Minh còn có rất nhiều bài viết hữu ích nữa, các bạn có thể tham khảo tại website: http://ketoanducminh.edu.vn hoặc http://112doc.com/

- Ngọc Anh –

>>> Các quy định về hàng cho, biếu, tặng

>>> Hạch toán chi phí quà tặng tết cho khách hàng và nhân viên

>>> Bàn về việc xuất hóa đơn quà tặng hội nghị khách hàng – Kế toán Đức Minh 

>>> Nhà nước nghĩ gì về vấn đề quà biếu tặng

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục