Trả lời nhanh

Tài khoản 642 theo Thông tư 200 phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp như lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ, thuế môn bài, dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài. Bên Nợ ghi chi phí phát sinh và số dự phòng; bên Có ghi khoản giảm chi phí, hoàn nhập dự phòng và kết chuyển sang TK 911. Tài khoản không có số dư cuối kỳ và gồm 8 tài khoản cấp 2, từ 6421 đến 6428.

Ý chính

  • Nguyên tắc kế toán
  • Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2
  • Một số nghiệp vụ thường gặp trong doanh nghiệp

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (26/12/2017); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Nguyên tắc kế toán

– Dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp: gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng…).

– Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

– Được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, TK 642 có thể được mở thêm các TK cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bên Nợ:

– Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

– Số dự phòng phải thu khó đ òi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).

Bên Có:

– Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý Doanh nghiệp.

– Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).

– Kết chuyển chi phí quản lý Doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

3. Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2

– Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý Doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của Doanh nghiệp.

– Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý Doanh nghiệp như văn ph òng phẩm… vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ,…

– Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý

– Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho Doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,…

– Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất,… và các khoản phí, lệ phí khác.

– Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp.

– Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,… được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê tài sản cố định, chi phí trả cho nhà thầu phụ.

– Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,…

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

4. Một số nghiệp vụ thường gặp trong doanh nghiệp

a) Tính tiền lương, phụ cấp,.., và các khoản khác phải trả:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 334: Phải trả người lao động.

b) Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 338: Phải trả khác.

c) Chi phí về hội nghị, tiếp khách, chi phí hoa hồng, quảng cáo, công tác phí, chi phí đào tạo:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112,…

d) Thuế môn bài:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước.

e) Khi phát sinh các khoản giảm trừ chi phí:

Nợ TK 111, 112, 138,…

Có TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh.

f) Cuối kỳ kết chuyển chi phí:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133 như thế nào?

>>> Cách tính chi phí quản lý doanh nghiệp theo quy định mới

>>> Bảng kê chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - công cụ quản lý chi phí rõ ràng nhất.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục