Trả lời nhanh
Bảng kê chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ghi lại các khoản chi phí phát sinh trong ngày, tuần hoặc tháng để doanh nghiệp quản lý chi phí. Mẫu số S04b5-DN (Bảng kê số 5) ban hành kèm Thông tư 200/2014/TT-BTC tập hợp chi phí đầu tư XDCB (TK 241), chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Bảng cần lập chính xác, đầy đủ, kịp thời, chi tiết theo từng khoản mục.
Ý chính
- Bảng kê ghi chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong ngày, tuần hoặc tháng
- Giúp nhận biết chi phí hợp lý, chi phí cần điều chỉnh để giảm chi phí tối đa
- Mẫu S04b5-DN (Bảng kê số 5) ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
- Mẫu tập hợp TK 241, TK 641, TK 642 theo từng khoản mục, đối ứng với các tài khoản ghi Có
- Nguyên tắc lập: chính xác, đầy đủ, chi tiết, kịp thời; có chữ ký người ghi sổ, kế toán trưởng, giám đốc
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (18/06/2016); chính sách có thể đã thay đổi.
-
Công dụng hữu hiệu của bảng kê chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nếu bảng kê doanh thu bán hàng giúp doanh nghiệp quản lý doanh thu từ hoạt động kinh doanh từ đó nắm được hiệu quả hay biết được mặt hàng nào đem lại lợi nhuận nhất. Thì bảng kê chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng vậy. Đi kèm với doanh thu bán hàng thu được luôn là những chi phí phải bỏ ra để có thể thu lại được lợi nhuận.
Bảng kê chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là bản ghi chép lại cá khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong ngày, trong tuần hoặc trong tháng đó.
Dựa vào bảng này, doanh nghiệp có thể nắm rõ được tình hình quản lý chi phí của DN mình, biết được các chi phí liên quan nào là hợp lý, chi phí nào cần điều chỉnh sao cho có lợi nhất. Từ đó đưa ra các biện pháp giảm tối đa chi phí .
Ngoài ra, từ bảng kê chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, ta có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả nhất nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
-
Cách lập bảng kê chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tùy doanh nghiệp có thể làm bảng kê chi phí bán hàng riêng biệt hoặc cùng với bảng kê chi phí quản lý doanh nghiệp. Nhưng cách tốt nhất để quản lý tổng hợp và đầy đủ, rõ ràng nhất là lập bảng kê khai chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Cách lập bảng kê phải dựa trên nguyên tắc chính xác, đầy đủ và chi tiết cho từng khoản mục chi phí hợp lý và đảm bảo tính kịp thời.
Sau đây là mẫu bảng kê chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Mẫu số S04b5- DN ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính như sau:
|
Đơn vị:…………………… Địa chỉ:………………….. |
Mẫu số S04b5-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
Bảng kê số 5
Tập hợp: - Chi phí đầu tư XDCB (TK 241)
- Chi phí bán hàng (TK 641)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)
Tháng ...... năm ......
|
Số TT |
Các TK ghi Có Các TK ghi Nợ |
152 |
153 |
154 |
214 |
241 |
334 |
335 |
338 |
356 |
611 |
621 |
622 |
627 |
631 |
Các TK phản ánh ở các NKCT khác |
Cộng chi phí thực tế trong tháng |
|||||
|
242 |
352 |
623 |
NKCT số 1 |
NKCT số 2 |
NKCT ... |
|||||||||||||||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
|
1 |
TK 2411 - Mua sắm TSCĐ |
|||||||||||||||||||||
|
2 |
TK 2412 - Xây dựng cơ bản |
|||||||||||||||||||||
|
3 |
Hạng mục |
|||||||||||||||||||||
|
4 |
- Chi phí xây lắp |
|||||||||||||||||||||
|
5 |
- Chi phí thiết bị |
|||||||||||||||||||||
|
6 |
- Chi phí khác |
|||||||||||||||||||||
|
7 |
Hạng mục: |
|||||||||||||||||||||
|
8 |
............................. |
|||||||||||||||||||||
|
9 |
TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ |
|||||||||||||||||||||
|
10 |
TK 641–Chi phí bán hàng |
|||||||||||||||||||||
|
11 |
- Chi phí nhân viên |
|||||||||||||||||||||
|
12 |
- Chi phí vật liệu, bao bì |
|||||||||||||||||||||
|
13 |
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng |
|||||||||||||||||||||
|
14 |
- Chi phí khấu hao TSCĐ |
|||||||||||||||||||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
||
|
15 |
- Chi phí dịch vụ mua ngoài |
|||||||||||||||||||||||
|
16 |
- Chi phí bằng tiền khác |
|||||||||||||||||||||||
|
17 |
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp |
|||||||||||||||||||||||
|
18 |
- Chi phí nhân viên quản lý |
|||||||||||||||||||||||
|
19 |
- Chi phí vật liệu quản lý |
|||||||||||||||||||||||
|
20 |
- Chi phí đồ dùng văn phòng |
|||||||||||||||||||||||
|
21 |
- Chi phí khấu hao TSCĐ |
|||||||||||||||||||||||
|
22 |
- Thuế, phí và lệ phí |
|||||||||||||||||||||||
|
23 |
- Chi phí dự phòng |
|||||||||||||||||||||||
|
24 |
- Chi phí dịch vụ mua ngoài |
|||||||||||||||||||||||
|
25 |
- Chi phí bằng tiền khác |
|||||||||||||||||||||||
|
Cộng |
|
Ngày..... tháng.... năm ....... |
||
|
Người ghi sổ (Ký, họ tên) |
Kế toán trưởng (Ký, họ tên) |
Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) |
DN có thể có mẫu bảng kê khai chi phí riêng nhưng chúng đều nhằm mục đích hỗ trợ cho công tác quản lý chi phí hiệu quả hơn.
Bài viết trên, Kế toán Đức Minh cung cấp những thông tin liên quan đến bảng kê chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và có đínhkèm mẫu sẵn có theo quy định của Bộ tài chính. Rất hy vọng bài viết đem lại những thông tin hữu ích cho các bạn đọc muốn tìm hiểu sâu hơn về kế toán.
Nếu bạn đọc quan tâm đến công việc của một kế toán bán hàng hay muốn tham gia một khóa học kế toán bán hàng tại Hà Nôi thì hãy đến với Kế Toán Đức Minh. Đến đây bạn sẽ được đào tạo kế toán thực tế một cách chuyên nghiệp nhất, đảm bảo sẽ kiếm bạn vững tin hơn trên bước đường tiến tới thành công.
Kế toán Đức Minh luôn đồng hành cùng học viên
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 200/2014/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



