Trả lời nhanh
Sau thanh tra, khi bị truy thu thuế và phạt chậm nộp, thuế TNDN phải nộp thêm hạch toán Nợ TK 8211/Có TK 3334, thuế GTGT nộp bổ sung hạch toán Nợ TK 811/Có TK 33311, tiền phạt nộp chậm Nợ TK 811/Có TK 3339. Khi nộp tiền vào ngân sách ghi Nợ các TK 3334, 33311, 3339/Có TK 111, 112. Khoản tiền phạt không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Ý chính
- Căn cứ biên bản, quyết định kết luận thanh tra thuế để hạch toán xử lý
- Thuế TNDN phải nộp thêm: Nợ TK 8211/Có TK 3334; khi nộp tiền: Nợ TK 3334/Có TK 111, 112
- Thuế GTGT nộp bổ sung: Nợ TK 811/Có TK 33311; khi nộp tiền: Nợ TK 33311/Có TK 111, 112
- Tiền phạt nộp chậm: Nợ TK 811/Có TK 3339; khi nộp: Nợ TK 3339/Có TK 111, 112
- Khoản tiền phạt không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm
- Căn cứ chuẩn mực kế toán số 29 và số 17 về điều chỉnh sai sót kỳ trước và thuế TNDN
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (29/05/2026); chính sách có thể đã thay đổi.
– Doanh nghiệp sau thanh tra thuế thường có xảy ra các khoản phạt, và truy thu thuế?
– Xử lý các khoản phạt và truy thu thuế như thế nào? Hạch toán ra sao?
– Hướng dẫn hạch toán, điều chỉnh sổ sách kế toán các khoản bị phạt, truy thu thuế sau thanh tra quyết toán thuế
– Cách hạch toán các khoản nộp phạt thuế, truy nộp thuế: Hạch toán bút toán sau khi thanh tra thuế như thế nào?
– Hạch toán khoản bị phạt, truy thu thuế sau thanh tra quyết toán, thanh tra thuế
– Những lưu ý điều chỉnh số liệu sau khi quyết toán thuế
– Kinh nghiệm điều chỉnh số liệu khi quyết toán thuế
– Các khoản bị truy thu thuế, phạt thuế thì kế toán sẽ hạch toán như thế nào?
-- > Căn cứ biên bản quyết định phần kết luận của thanh tra thuế, quyết toán thuế tại doanh nghiệp để hạch toán xử lý các nghiệp vụ cho phù hợp
***Căn cứ:
– Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 Hướng dẫn về thuế TNDN Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC)
– Điều 15 thông tư Số: 219/2013/TT- BTC Hà Nội, ngày 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng
– Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
– Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 thay thế cho Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp
-->Theo đó:
– Đoạn 03 Chuẩn mực kế toán số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót quy định: “...Ảnh hưởng về thuế của việc sửa chữa các sai sót kỳ trước và điều chỉnh hồi tố đối với những thay đổi trong chính sách kế toán được kế toán và trình bày phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp””.
– Điểm b Đoạn 57 Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về các thành phần chủ yếu của chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập gồm: “Các điều chỉnh trong năm cho thuế thu nhập hiện hành của các năm trước;”
*** Như vậy, trường hợp sau quyết toán thuế, Công ty bị cơ quan Thanh tra thuế ra quyết định xử phạt phải nộp thêm thuế GTGT, thuế TNDN và phạt chậm nộp, công ty thực hiện hạch toán như sau:
– Phản ánh Thuế TNDN phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
– Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112
– Phản ánh Thuế GTGT phải nộp bổ sung, ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp
– Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112
– Phản ánh số tiền phạt nộp chậm, ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
= > Đồng thời, khi quyết toán thuế TNDN năm, khoản tiền phạt này không được tính vào chỉ phí được trừ khi tính thuế TNDN: Khi làm quyết toán thuế TNDN năm kế toán loại toàn bộ hóa đơn này ra khỏi chi phí được trừ trước khi tính thuế TNDN (Ghi giá trị của hóa đơn này vào chỉ tiêu B4 tại Tờ khai Quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN)
– Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Có các TK 111, 112
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Hướng dẫn cách hạch toán kế toán tại công ty “LẮP RÁP”
>>> 10 khoản chi phí tưởng được trừ nhưng lại bị loại khi quyết toán thuế - Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 96/2015/TT-BTC
- Thông tư 78/2014/TT-BTC
- Thông tư 119/2014/TT-BTC
- Thông tư 151/2014/TT-BTC
- Thông tư 133/2016/TT-BTC
- Quyết định 48/2006/QĐ-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



