Trả lời nhanh

Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa được ước tính theo số lượng tiêu thụ trong kỳ và ghi Nợ TK 641/Có TK 352 (TK 3521). Khi sửa chữa bảo hành hoàn thành, ghi Nợ TK 352 (TK 3521), phần dự phòng còn thiếu ghi Nợ TK 641, đối ứng Có TK 154. Với công trình xây dựng, dự phòng bảo hành ghi Nợ TK 627/Có TK 352 (TK 3522), phần chênh lệch khi chi phí thực tế lớn hơn ghi Nợ TK 632.

Ý chính

  • Trích dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa: Nợ TK 641/Có TK 352 (TK 3521)
  • Chi phí bảo hành thực tế tự làm: Nợ TK 621, 622, 627, 133 (nếu có)/Có TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338
  • Cuối kỳ kết chuyển chi phí bảo hành thực tế: Nợ TK 154/Có TK 621, 622, 627
  • Có bộ phận bảo hành độc lập: Nợ TK 352, Nợ TK 641 (phần chênh lệch)/Có TK 336
  • Dự phòng lập kỳ này lớn hơn số chưa dùng hết thì trích thêm vào TK 641; nhỏ hơn thì hoàn nhập giảm chi phí
  • Dự phòng bảo hành công trình xây dựng: Nợ TK 627/Có TK 352 (TK 3522), lập cho từng công trình

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (20/05/2026); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Phương pháp hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa

Ước tính chi phí bảo hành trên cơ sở số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Có TK 352: Dự phòng phải trả (TK 3521)

a.Trường hợp 1: Doanh nghiệp không có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm

- Ghi nhận chi phí bảo hành thực tế, ghi:

Nợ TK 621, 622, 627,...

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,...

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang

Có TK 621, 622, 627,...

- Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 352: Dự phòng phải trả (TK 3521)

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (Phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm còn thiếu)

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

b.Trường hợp 2: Doanh nghiệp có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hóa

- Số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 352: Dự phòng phải trả (TK 3521)

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (Chênh lệch nhỏ hơn giữa dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hóa so với chi phí thực tế về bảo hành)

Có TK 336: Phải trả nội bộ

- Khi lập Báo cáo tài chính, Doanh nghiệp phải xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần trích lập:

+ Trường hợp Số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn Số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Có TK 352: Dự phòng phải trả (TK 3521)

- Trường hợp Số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn Số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 352: Dự phòng phải trả (TK 3521)

Có TK 641: Chi phí bán hàng

2. Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành công trình xây dựng

- Việc trích lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng được thực hiện cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ. Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây dựng, ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK 352: Dự phòng phải trả (TK 3522)

- Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,...:

+ Trường hợp Doanh nghiệp tự thực hiện việc bảo hành công trình xây dựng:

++ Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành, ghi:

Nợ TK 621, 622, 627,...

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,...

++ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang

Có TK 621, 622, 627,...

++ Khi sửa chữa bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 352: Dự phòng phải trả (TK 3522)

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành).

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

+ Trường hợp giao cho đơn vị trực thuộc hoặc thuê ngoài thực hiện việc bảo hành, ghi:

Nợ TK 352: Dự phòng phải trả (TK 3522)

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (Chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành)

Có các TK 331, 336,...

- Hết thời hạn bảo hành công trình xây dựng, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 352: Dự phòng phải trả (TK 3522)

Có TK 711: Thu nhập khác

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Cách hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm theo TT200 trong kế toán xây dựng

>>> Chi phí bảo hành sản phẩm, công trình xây dựng có phải xuất hóa đơn?

>>> Hướng dẫn hạch toán kế toán môi giới dịch vụ - Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục