Trả lời nhanh

Việc nộp báo cáo tài chính bản cứng hay không phụ thuộc từng đơn vị và địa phương; hiện nay chủ yếu nộp online. Theo bảng trong bài, cơ quan thuế nhận bản scan nộp online, còn cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh và Ủy ban chứng khoán nhà nước nhận bản cứng nộp trực tiếp. Tại một số địa phương, cục thuế và phòng đăng ký kinh doanh không nhận bản cứng.

Ý chính

  • Việc nộp bản cứng phụ thuộc từng đơn vị và địa phương; hiện nay chủ yếu nộp online
  • Cơ quan thuế: nộp bản scan online
  • Cơ quan thống kê: bản cứng nộp trực tiếp
  • Một số địa phương, cục thuế và phòng đăng ký kinh doanh không nhận báo cáo bản cứng
  • Bộ báo cáo gồm B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN và tờ khai quyết toán thuế

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (20/06/2023); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Báo cáo tài chính là gì?

Báo cáo tài chính (BCTC) là tài liệu quan trọng của doanh nghiệp phục vụ cho các hoạt động liên quan đến nộp thuế, quyết định quản trị kinh doanh của doanh nghiệp hay nhu cầu thông tin của các đối tượng khác… Theo Điều 3, Luật Kế toán 88/2015/QH13 quy định:

“Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán”
Báo cáo tài chính bao gồm các thông tin như: Tài sản; Nợ phải trả; Vốn chủ sở hữu; Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác; Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh; Các luồng tiền của doanh nghiệp/đơn vị…

Một bộ báo cáo tài chính thường gồm có các loại sau:

(1) Tờ khai quyết toán thuế (có thể bao gồm nhiều tờ khai thu nhập của công ty, cá nhân)

(2) Báo cáo tài chính:

+ Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN)

+ Bảng kết quả hoạt động kinh tế, kinh doanh (mẫu B02-DN)

+ Bảng lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DN)

+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính của công ty (mẫu B09-DN)

2. Có phải nộp báo cáo tài chính bản cứng không?

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đơn vị là tài liệu quan trọng dùng làm căn cứ tính tính thuế thu nhập doanh nghiệp các khoản thuế phải đóng khác. Doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính phục vụ cho việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh dưới góc độ vĩ mô, từ đó góp phần điều tiết nền kinh tế một cách hiệu quả và hợp lý.
Bên cạnh đó, nộp BCTC giúp cơ quan nhà nước kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán đảm bảo sự trung thực, minh bạch khách quan của người kinh doanh.

2.1. Giải đáp có phải nộp báo cáo tài chính bản cứng không?

Hiện nay, việc nộp báo cáo tài chính chủ yếu dưới hình thức nộp online. Cách nộp này nhanh, tiết kiệm thời gian chi phí đồng thời giúp việc quản lý báo cáo tài chính của doanh nghiệp và cả cơ quan thuế trở nên hiệu quả hơn.

Việc nộp báo cáo tài chính bản cứng hay không sẽ phụ thuộc vào từng đơn vị và địa phương. Tuy nhiên, đối với nhiều trường hợp doanh nghiệp, đơn vị sẽ bắt buộc nộp báo cáo tài chính dưới hình thức nộp online (bản mềm) theo quy định của cơ quan nhận báo cáo tài chính ở địa phương đó.

Báo cáo

Phương thức

Báo cáo tài chính riêng

Báo cáo tài chính hợp nhất

1. Cơ quan (sở) tài chính

Bản cứng - nộp trực tiếp

v (*)

v

2. Cơ quan (cục) thống kê

Bản cứng - nộp trực tiếp

v

v

3. Cơ quan (cục) thuế

Bản scan - nộp online

v

v

4. Cơ quan (phòng) đăng ký kinh doanh hoặc ban quản lý khu công nghiệp khu chế xuất

Bản cứng - nộp trực tiếp (**)

v

v

5. Doanh nghiệp cấp trên

Tùy yêu cầu

v

v

6. Ủy ban chứng khoán nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán

Bản cứng - nộp trực tiếp

v (***)

Cơ sở pháp lý

Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Thông tư số 202/2014/TT-BTC

Lưu ý:

(*) Chỉ áp dụng với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
(**) Tại một số địa phương, Cục thuế và phòng đăng ký kinh doanh không nhận bản cứng của báo các theo Điều 18, Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin do Bộ kế hoạch và Đầu tư-Bộ tài chính ban hành.

(***) Công ty đại chúng tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành chứng khoán ra công chúng, công ty chứng khoán công ty đầu tư chứng khoán, quỹ và các công ty quản lý quỹ phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Ủy Ban chứng khoán Nhà Nước và sở giao dịch chứng khoán nơi công ty niêm yết.

Bên cạnh phương thức nộp báo cáo tài chính thì doanh nghiệp, đơn vị cũng cần lưu ý đến nơi nhận báo cáo theo kỳ lập. Cụ thể được thể hiện trong bảng sau:

Các loại doanh nghiệp

Kỳ lập báo cáo

Nơi nhận báo cáo

Cơ quan tài chính (1)

Cơ quan Thuế (2)

Cơ quan Thống kê

DN cấp trên (3)

Cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Doanh nghiệp Nhà nước

Quý, Năm

x

x

x

x

x

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Năm

x

x

x

x

x

3. Các loại doanh nghiệp khác

Năm

x

x

x

x

Căn cứ theo loại hình doanh nghiệp, loại báo cáo tài chính và yêu cầu của từng nơi nhận báo cáo mà phương thức nộp BCTC sẽ khác nhau. Doanh nghiệp, đơn vị lưu ý để có cách nộp cho phù hợp.

2.2. Thời gian nộp báo cáo tài chính

Thời gian nộp BCTC được quy định khác nhau với từng loại hình doanh nghiệp và từng loại báo cáo. Căn cứ theo Điều 109, Thông tư 200/2014/TT-BTC và Điều 80, Thông tư 133/2016/TT-BTC thì thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2023 như sau:

a.Đối với báo cáo tài chính năm:

-Đối với doanh nghiệp nhà nước:

+ Thời hạn nộp chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

+ Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước thời hạn nộp chậm nhất là 90 ngày;

+ Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

Ví dụ: Kỳ kế toán năm 2022 là ngày 01/01/2022-31/12/2022 thì thời hạn nộp báo cáo tài chính của năm 2022 là 30/1/2023 và 31/3/2023.

-Đối với các loại doanh nghiệp khác:

+ Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm;

+ Đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

+ Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

Ví dụ:

Kỳ kế toán năm 2022 là ngày 01/01/2022 - 31/12/2022 thì: Thời hạn nộp BCTC của năm 2022 là ngày 30/1/2023 (đối với DNTN và CTHD) và ngày 31/3/2023.
-Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa:

+ Phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định.

Ví dụ: Kỳ kế toán năm 2022 là ngày 01/01/2022-31/12/2022 thì thời hạn nộp báo cáo tài chính của năm 2022 là 31/3/2023.

b.Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý

+ Thời hạn nộp BCTC quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày;

+ Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước nộp Báo cáo tài chính quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Báo cáo tài chính là gì? Có những loại BCTC nào trong DN?

>>> Các loại báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định mới nhất

>>> Tại sao doanh nghiệp không nộp báo cáo tài chính qua mạng được? Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC
  • Thông tư 202/2014/TT-BTC
  • Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC
  • Luật 88/2015/QH13

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục