Trả lời nhanh
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động định kỳ 06 tháng trước ngày 05/6 và hằng năm trước ngày 05/12 đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, theo Mẫu 01/PLI, đồng thời thông báo cho BHXH cấp huyện. Không báo cáo đúng quy định bị phạt 05-10 triệu đồng với cá nhân, 10-20 triệu đồng với tổ chức theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP (quy định năm 2022).
Ý chính
- Báo cáo 2 lần/năm: kỳ 06 tháng trước ngày 05/6 và hằng năm trước ngày 05/12
- Nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu 01/PLI, hoặc bản giấy nếu không báo cáo được trực tuyến
- Gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo cơ quan BHXH cấp huyện
- Không báo cáo đúng quy định bị phạt theo điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
- Mức phạt 05-10 triệu đồng với cá nhân, gấp đôi 10-20 triệu đồng với tổ chức
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (07/06/2022); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Hạn cuối báo cáo tình hình thay đổi lao động định kỳ là khi nào?
Khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP đã quy định rõ:
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Theo quy định này, mỗi năm, doanh nghiệp sẽ phải thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng về tình hình thay đổi lao động 02 lần rồi gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Hạn cuối báo cáo tình hình thay đổi lao động trong 06 tháng đầu năm là trước ngày 05/6. Hạn cuối báo báo cáo tình hình thay đổi lao động cuối năm là trước ngày 05/12 của năm đó.
Doanh nghiệp có thể báo cáo trực tiếp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi báo cáo giấy đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Cùng với đó, doanh nghiệp cũng cần phải thông báo về tình hình thay đổi lao động đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Chậm nộp báo cáo thay đổi lao động, doanh nghiệp bị phạt thế nào?
Việc báo cáo tình hình sử dụng lao động là một thủ tục bắt buộc mà mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện định kỳ 02 lần/năm trong thời hạn quy định. Nếu không thực hiện đúng quy định về báo cáo tình hình thay đổi lao động, phía doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
Cụ thể, điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
Kết hợp với quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022, người sử dụng lao động là cá nhân không thực hiện cáo cáo tình hình thay đổi về lao động theo đúng thời hạn quy định sẽ bị phạt từ 05 - 10 triệu đồng.
Trong đó, người sử dụng lao động là tổ chức chậm nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động sẽ bị phạt gấp đôi với mức phạt từ 10 - 20 triệu đồng.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Không nộp báo cáo tài chính kiểm toán có bị phạt không?
>>> Lưu ý về thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



