Trả lời nhanh

Từ 01/02/2021, theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm việc để tính ngày nghỉ phép năm gồm học nghề, tập nghề, thử việc nếu sau đó tiếp tục làm việc; nghỉ việc riêng có hưởng lương; nghỉ không lương được đồng ý (tối đa 1 tháng/năm); nghỉ ốm (tối đa 2 tháng/năm); nghỉ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (tối đa 6 tháng); nghỉ thai sản và ngừng việc không do lỗi người lao động.

Ý chính

  • Căn cứ pháp lý: Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thay quy định tại Nghị định 45/2013/NĐ-CP
  • Học nghề, tập nghề và thử việc được tính nếu sau đó tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động
  • Nghỉ không lương được đồng ý tính tối đa 1 tháng/năm; nghỉ ốm tối đa 2 tháng/năm
  • Nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tính cộng dồn không quá 6 tháng
  • Nghỉ thai sản và thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động được tính

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (17/03/2021); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Căn cứ pháp lý.

- Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP;

- Điều 6 Nghị định 45/2013/NĐ-CP.

2.Thời gian làm việc để tính ngày nghỉ phép năm

Thời gian được xác định là định thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm của NLĐ được quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động 2019.

Theo đó, từ 01/02/2021, các khoảng thời gian sau được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của NLĐ gồm:

-Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà NLĐ làm việc cho NSDLĐ (hiện hành chỉ quy định thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho NSDLĐ theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề).

- Thời gian thử việc nếu NLĐ tiếp tục làm việc cho NSDLĐ sau khi hết thời gian thử việc.

- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được NSDLĐ đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH.

- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật (hiện hành quy định thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn).

- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của NLĐ.

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động (hiện hành quy định thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc).

Như vậy, từ 01/02/2021, bỏ quy định thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội được tính vào thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm của NLĐ.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Quy định mới năm 2022 về ngày nghỉ phép năm, chế độ nghỉ hàng năm?

>>> Cần nghỉ hết ngày phép trước khi hết năm để không bị thiệt kể từ năm 2021

>>> Hợp đồng thời vụ có được nghỉ phép năm? Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-MsLe-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP
  • Nghị định 45/2013/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục