Trả lời nhanh

Từ 01/01/2018, theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập không hạch toán vào thu hoạt động sự nghiệp mà vào doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Khi thu học phí ghi: Nợ TK 111/Có TK 531. Chi phí liên quan tập hợp vào TK 154 và kết chuyển giá vốn Nợ TK 632/Có TK 154.

Ý chính

  • Từ 01/01/2018 áp dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC cho đơn vị hành chính, sự nghiệp
  • Học phí chuyển sang cơ chế giá, hạch toán vào thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
  • Thu học phí: Nợ TK 111/Có TK 531 – Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
  • Chi phí liên quan (lương, tiền, khấu hao) tập hợp: Nợ TK 154
  • Kết chuyển giá vốn: Nợ TK 632/Có TK 154; cuối năm kết chuyển sang TK 911

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (03/11/2018); chính sách có thể đã thay đổi.

Từ ngày 01/01/2018 Thông tư 107 về việc hạch toán kế toán các khoản thu học phí trong các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập chính thức được áp dụng với những điểm mới sau đây:

1. Hoạt động thu học phí phát sinh

Học phí là một khoản thu nằm trong Danh mục phí và lệ phí. Ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.

Trước khi thông tư 107 ban hành, việc hạch toán khoản thu học phí. Được coi là 1 khoản thu sự nghiệp của các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập. Tuy nhiên, sự ra đời của Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã chuyển khoản thu học phí sang cơ chế giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá cả. Theo đó, việc hạch toán các khoản thu học phí trong các cơ sở mầm non và giáo dục phổ thông công lập theo quy định mới đã có sự thay đổi lớn. Không hạch toán vào thu hoạt động sự nghiệp. Mà hạch toán vào thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

2. Hạch toán thu học phí theo Thông tư 107/2017/TT – BTC

 2.1. Tài khoản sử dụng

Sử dụng tài khoản 531 – Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ để hạch toán các khoản thu học phí.

Sử dụng tài khoản 154 – Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang để hạch toán chi phí liên quan đến hoạt động thu học phí.

2.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

Khi thu học phí, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 531 – Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

Chi phí tiền lương, tiền công phải trả và các khoản phải nộp theo lương của bộ phận trực tiếp thu học phí, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

Có TK 332,334

Chi phí bằng tiền liên quan trực tiếp đến hoạt động thu học phí, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

Có TK 111, 112

Chi phí khấu hao của TSCĐ dùng cho hoạt động thu học phí, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

Có KT 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

Rút dự toán cấp bù miễn, giảm giá học phí về TK tiền gửi thu phí mở tại KBNN, ghi:

Nợ TK 111

Có TK 531 – Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

Đồng thời, ghi:

Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động

Kết chuyển giá vốn thực tế của dịch vụ thu học phí đã hoàn thành, chuyển giao cho người mua và được xác định là đã bán trong kỳ:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

Cuối năm:

– Kết chuyển trị giá vốn của dịch vụ thu học phí đã hoàn thành trong kỳ và chi phí quản lý của dịch vụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả

Có TK 632,642

– Kết chuyển doanh thu dịch vụ thu học phí đã hoàn thành trong kỳ:

Nợ TK 531 – Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

Có TK 911 – Xác định kết quả

Các bài viết liên quan:

=>>> Công ty về mảng giáo dục đào tạo được những ưu đãi thuế gì? Tiêu chuẩn của công ty thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo

=>>> Chính sách thuế đối với hoạt động giáo dục

- Ngọc Anh-

>>> học kế toán ở đâu đống đa

>>> học kế toán tại cầu giấy

>>> địa chỉ học kế toán tại hoàng mai

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 24/2006/NĐ-CP
  • Nghị định 16/2015/NĐ-CP
  • Thông tư 107/2017/TT-BTC
  • Luật 97/2015/QH13

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục