Trả lời nhanh
Ghi nhận doanh thu bán hàng: Nợ TK 111, 112, 131 (tổng thanh toán)/Có TK 511 (giá chưa thuế GTGT), Có TK 3331; ghi giá vốn Nợ TK 632/Có TK 156. Các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại (Nợ TK 521, kết chuyển sang TK 511) và hàng bán bị trả lại (Nợ TK 531, Nợ TK 3331/Có TK 111, 112, 131), nhập kho hàng trả lại Nợ TK 155, 156/Có TK 632.
Ý chính
- Kế toán doanh thu trong hoạt động bán hàng
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Kế toán chi phí bán hàng
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (11/06/2016); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Kế toán doanh thu trong hoạt động bán hàng
Với nghiệp vụ kế toán bán hàng, kế toán cần có các bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng, giá vốn như sau:
- Ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Nợ TK 111, 112, 131: tổng số tiền thanh toán
Có TK 511: tổng giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra
- Ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 156: hàng hóa
Khi thu tiền bán hàng của KH, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 111, 112
Có 131 : phải thu KH
2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại.
Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
2.1. Kế toán chiết khấu thương mại
- Bút toán phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521: chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đc khấu trừ
Có TK 111, 112…
Có TK 131: phải thu KH
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua sang TK 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi sổ,
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: chiết khấu thương mại
2.2. Kế toán doanh thu hàng đã bán bị trả lại
- Phản ánh doanh thu hàng đã bán bị trả lại trong kỳ:
Nợ TK 531- theo giá bán chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331- thuế GTGT tương ứng với số hàng bị trả lại
Có TK 111, 112, 131- tổng số tiền thanh toán
- Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có)
Nợ TK 641: chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 141
- Phản ánh trị giá vốn thực tế hàng bị trả lại nhập kho ( theo phương pháp kê khai thường xuyên, còn nếu theo phương pháp kê khai định kỳ thì không ghi sổ nghiệp vụ này)
Nợ TK 155, 156- theo giá thực tế đã xuất kho
Có TK 632- theo giá thực tế đã xuất kho
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng đã bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần,
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531: hàng bán bị trả lại
2.3. Kế toán giảm giá hàng bán
- Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho KH về số lượng hàng đã bán,
Nợ TK 532: giảm giá hàng bán- giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331- số thuế GTGT tương ứng
Có TK 111, 112- số tiền giảm giá trả lại cho KH (nếu KH đã thanh toán tiền hàng)
Có TK 131- ghi giảm nợ phải thu KH (nếu KH chưa thanh toán)
- Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang TK 511, 512 để xác định doanh thu thuần
- Nợ TK 511, 512
Có TK 532: giảm giá hàng bán
3. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Trên đây, Kế toán Đức Minh đã hướng dẫn chi tiết hạch toán các nghiệp vụ kế toán bán hàng. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức nghiệp vụ hơn.
Bạn còn cảm thấy vẫn băn khoăn, chưa chắc về kiến thức kế toán bán hàng hay muốn tìm một công ty đào tạo kế toán thực tế để trải nghiệm thực thì hãy đến với Kế toán Đức Minh tham gia một khóa học kế toán bán hàng để tích lũy kiến thức cũng như kinh nghiệm ngay hôm nay.
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



