Trả lời nhanh
Khi hàng bán bị trả lại, bước đầu là lập biên bản trả lại hàng bán giữa hai bên, ghi hợp đồng, số hóa đơn đã xuất, chi tiết tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế GTGT và tổng thanh toán. Biên bản xác nhận bên mua đồng ý trả lại và bên bán đồng ý nhận lại; bên mua xuất trả hóa đơn cho bên bán. Biên bản lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản, có hiệu lực từ ngày ký.
Ý chính
- Bước 1: lập biên bản trả lại hàng bán, hai bên cùng ký
- Ghi hợp đồng, số và ký hiệu hóa đơn đã xuất, lý do hàng không đạt yêu cầu kỹ thuật
- Liệt kê tên hàng, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế GTGT, tổng thanh toán
- Bên mua xuất trả lại hóa đơn cho bên bán số hàng trả lại
- Biên bản lập thành 02 bản, có hiệu lực kể từ ngày ký
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (23/05/2015); chính sách có thể đã thay đổi.
CÁCH XỬ LÝ KHI CÔNG TY CÓ HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
Bước 1: Lập biên bản trả lại hàng bán:
|
CÔNG TY ……………………….. Số…../BB-……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – tự do – hạnh phúc |
BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG BÁN
Hôm nay ngày …. tháng …. năm ….. Tại văn phòng công ty …………... Chúng tôi gồm hai bên:
Bên A: CÔNG TY ………………….
Người đại diện: …….. ……………… Chức vụ: Giám đốc
Mã số thuế: .................................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................................
Bên B: CÔNG TY ………………………
Người đại diện: …………………… Chức vụ: Giám đốc
Mã số thuế: .................................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................................
Ngày …….. tháng ….. năm …… Công ty (A)………. có mua 1 lô hàng theo hợp đồng số …..ký ngày ……tháng ……. năm …….. và Công ty (B)………… có xuất hóa đơn số…..- kí hiệu: AA/15P, nhưng do khi nhận hàng Bên A kiểm nhận và phát hiện một số hàng không đạt yêu cầu kỹ thuật và đề nghị xuất trả lại số hàng đó, cụ thể số lượng được kê chi tiết như sau:
|
STT |
Tên hàng |
ĐVT |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|
1 |
x |
Chiếc |
2 |
1.000.000 |
2.000.000 |
|
2 |
y |
Chiếc |
1 |
500.000 |
500.000 |
|
Cộng |
3 |
2.500.000 |
Số tiền trước VAT là: 2.500.000
Tổng thanh toán là: 2.750.000
Bằng chữ: Hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng chẵn
Biên bản này để xác nhận rằng Bên A nhất trí trả lại hàng và Bên B nhất trí nhận lại số hàng trên.
Bên Công ty (A)……….. có trách nhiệm xuất trả lại hóa đơn cho Công ty (B)……….. số hóa đơn ……..-kí hiệu:…../15P số hàng đã nêu trên.
Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau và biên bản này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO |
Hà Nội, ngày ….tháng … năm ….. ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN |
Bước 2: Lập hoá đơn trả lại hàng bán theo thông tư số 39 về hoá đơn:
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/15P Liên 2: giao khách hàng Số: 0000000 Ngày………tháng………năm 20..... Đơn vị bán hàng:........Công ty A........................................................................................................ Mã số thuế:......xxxxxxxxxx................................................................................................................ Địa chỉ:................................................................................................................................................ |
||||||||||
|
Điện thoại:........................................................................................................................................... |
||||||||||
|
Họ tên người mua hàng....................................................................................................................... Tên đơn vị................Công ty B......................................................................................................... Mã số thuế:.......xxxxxxxxxx.............................................................................................................. |
||||||||||
|
Địa chỉ................................................................. ... .......................................................................... Hình thức thanh toán:……ck……Số tài khoản……………………………………………………. |
||||||||||
|
STT |
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6=4x5 |
|||||
|
1 |
X |
Chiếc |
2 |
1.000.000 |
2.000.000 |
|||||
|
2 |
Y |
Chiếc |
1 |
500.000 |
500.000 |
|||||
|
(xuất hàng trả lại do không đúng chất lượng) |
||||||||||
|
Cộng tiền hàng: .......2.500.000...... |
||||||||||
|
Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT: …250.000… |
||||||||||
|
Tổng cộng tiền thanh toán …...2.750.000….. Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng chẵn./…………………………….. |
||||||||||
|
Người mua hàng |
Người bán hàng |
|||||||||
|
(Ký, ghi rõ họ, tên) |
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) |
|||||||||
|
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) |
||||||||||
In tại Cty CP Dịch vụ Viễn thông & In bưu điện- ĐT: (04) 3652 1792- Fax: (04) 3652 1793 – MST: 0100687474
Bước 3: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN VÀ XUẤT HOÁ ĐƠN
Bên mua:
Xuất hóa đơn trả hàng
Nợ TK 331
Có TK 156
Có TK 1331
Kê khai lên tờ khai thuế tại bảng kê 02-GTGT và ghi số âm( nếu cùng kỳ) hoặc điều chỉnh tờ khai thuế chỉ tiêu “ điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ..- chỉ tiêu 37 ( nếu hàng trả khác kì)
Bên bán:
Kê tờ hóa đơn của bên bán vào bảng kê 02-GTGT (nếu xuất trả hàng trong cùng kỳ) hoặc điều chỉnh tờ khai thuế chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ..- chỉ tiêu 38” (nếu hàng trả hàng khác kỳ)
Nợ TK 5212; 5213
Nợ TK 3331
Có TK 131
Các bạn download file mềm tại đây nhé :
http://ketoanducminh.edu.vn/file/116/248/mau-hoa-don-tra-lai-hang-ban-theo-thong-tu-so-39
Tham khảo:
>>> đào tạo kế toá
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



