Trả lời nhanh
Chế độ thai sản và trợ cấp thất nghiệp là hai chế độ riêng biệt, nên người lao động đang mang thai vẫn có thể nhận bảo hiểm thất nghiệp nếu đủ điều kiện. Điều kiện hưởng thất nghiệp gồm chấm dứt hợp đồng đúng luật, đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước đó, đã nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm và chưa tìm được việc sau 15 ngày, theo Luật Việc làm tại thời điểm bài viết.
Ý chính
- Điều kiện hưởng chế độ thai sản
- Điều kiện hưởng chế độ thất nghiệp
- Liệu rằng nghỉ thai sản có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (20/08/2021); chính sách có thể đã thay đổi.
I.Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Căn cứ theo Điều 31, Luật Bảo Hiểm Xã Hội số 58/2014/QH13 của Quốc Hội, Nghị định 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
1.Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
d) Người lao động nữ đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
đ) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
e) Người lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con
2.Quốc hội cũng quy định người lao động thuộc các trường hợp trên phải tham gia BHXH như sau:
Người lao động quy định tại các điểm b, c và d phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
II.Điều kiện hưởng chế độ thất nghiệp
Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm, người lao động sẽ được nhận BHTN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
1.Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2.Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này
3.Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
4.Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Chết.
III.Liệu rằng nghỉ thai sản có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
Căn cứ theo điều kiện hưởng chế độ thai sản và trợ cấp thất nghiệp nêu trên thì chế độ thai sản dành cho người lao động và trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động chấm dứt hợp đồng lao động là hai chế độ riêng biệt.
Do đó, người lao động vẫn có thể nhận bảo hiểm thất nghiệp khi mang thai và ngược lại nếu đáp ứng đủ điều kiện nêu trên. Mức hưởng, thời gian hưởng và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp hay bảo hiểm thai sản cũng đều được quy định chi tiết với từng trường hợp.
Kết luận: Nếu người lao động đáp ứng đủ điều kiện thì có thể được hưởng cả chế độ thai sản cùng trợ cấp thất nghiệp, bởi 2 chế độ này hoàn toàn độc lập với nhau.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Thủ tục hưởng chế độ thai sản mới nhất 2021 – Kế toán Đức Minh.
>>> Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi công ty nợ đóng BHXH – Kế toán Đức Minh.
>>> Đang mang thai mà nghỉ việc thì có được hưởng chế độ thai sản không?- KTĐM
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-MsLe-
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 115/2015/NĐ-CP
- Luật 58/2014/QH13
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



