Trả lời nhanh

Năm loại hình doanh nghiệp phổ biến gồm công ty TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp tư nhân. Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ; TNHH hai thành viên có tối đa 50 thành viên; cả hai có tư cách pháp nhân và không được phát hành cổ phần. Công ty cổ phần có tối thiểu 3 cổ đông và được phát hành chứng khoán.

Ý chính

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Công ty cổ phần
  • Doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty hợp danh

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (23/01/2019); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn

Loại hình Công ty TNHH bao gồm Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

1.1. Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi của số vốn điều lệ.

+ Có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Công ty TNHH một thành viên sẽ không được quyền phát hành cổ phần.

+ Công ty TNHH một thành viên do chủ sở hữu công ty toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

+ Tùy thuộc vào ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của Công ty TNHH một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc. Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.

1.2. Công ty TNHH hai thành viên trở lên

+ Thành viên có thể là cá nhân, tổ chức

+ Số lượng thành viên không vượt quá 50 Thành viên

+ Thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp

+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định.

+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không được quyền phát hành cổ phần.

2. Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần

+ Cổ đông có thể là cá nhân, tổ chức

+ Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng tối đa

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp 2014.

+ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

3. Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

+ Doanh nghiệp tư nhân sẽ không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

+ Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

+ Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

4. Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

+ Phải có ít nhất là 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

+ Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+ Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Các bài viết liên quan:

=>>> Quy định về việc góp vốn điều lệ của các loại hình doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh

=>>> Quy trình học thực hành kế toán doanh nghiệp tất cả các lọai hình

=>>> Khóa học kế toán tổng hợp các loại hình doanh nghiệp trên excel

=>>> Doanh nghiệp có phải khai quyết toán thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không?

=>>> 5 Loại Hình Kinh Doanh Cần Ít Vốn

- Ngọc Anh-

>>> học kế toán ở đâu đống đa

>>> học kế toán tại cầu giấy

>>> địa chỉ học kế toán tại hoàng mai

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục