Tin mới

Hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì? Nộp ở đâu?
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là gì ? Đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở đâu ? Hồ sơ, thủ tục, quy trình, cách...
Các thuật ngữ pháp lý mà doanh nghiệp hay nhầm lẫn, dễ gặp rủi ro
Doanh nghiệp cần lưu ý để tránh các rủi ro pháp lý sau này nên tìm hiểu về các thuật ngữ pháp lý khi làm hợp đồng hay...
Người lao động nên làm gì khi bị sa thải trái pháp luật? Kế toán Đức Minh.
Không phải cứ mắc lỗi là người lao động bị sa thải ngay và không phải chủ sử dụng lao động muốn sa thải lúc nào cũng...
Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì được hưởng trợ cấp?
Bên cạnh các điều kiện về hồ sơ người lao động cần phải đảm bảo thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) để được xét...
Tăng lương cơ sở từ 01/7/2023: Lương hưu, trợ cấp BHXH có tăng theo?
Từ ngày 01/7/2023, ngoài chính sách tăng lương cơ sở, các chính sách về lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, người nghỉ...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Nắm rõ 7 quy định sau nếu muốn xin nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng – Kế toán Đức Minh.

07/11/2022 02:14

Người lao động luôn có rất nhiều lý do đưa ra để quyết định nghỉ việc. Tuy nhiên việc nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng sẽ ảnh hưởng như thế nào? Cùng Kế toán Đức Minh cập nhật 07 điều quy định sau đây nhé!

Nắm rõ 7 quy định sau nếu muốn xin nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng – Kế toán Đức Minh.

1.Người lao động được nghỉ việc có cần lý do?

Trước đây, nếu muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, người lao động phải có lý do mà Luật quy định.

Tuy nhiên, với Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động không cần lý do vẫn có thể chấm dứt hợp đồng trước hạn bởi khoản 1 Điều 35 Bộ luật này đã nêu rõ:

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, chỉ cần đảm bảo thời gian báo trước, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn sẽ được coi là đúng luật.

2.Người lao động nghỉ việc phải báo trước bao lâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động muốn xin nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng thì phải đảm bảo thời gian báo trước như sau:

a.Ngành, nghề, công việc thông thường

Phải báo trước:

- Ít nhất 45 ngày: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

- Ít nhất 30 ngày: Hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 - 36 tháng

- Ít nhất 03 ngày làm việc: Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng

b.Ngành, nghề, công việc đặc thù

Bao gồm: Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên bảo dưỡng tàu bay; nhân viên điều độ, khai thác bay; người quản lý doanh nghiệp; thuyền viên,…

Phải báo trước:

- Ít nhất 120 ngày: Hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên

- Ít nhất 1/4 thời hạn hợp đồng: Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng

Lưu ý: Vẫn có một số trường hợp pháp luật quy định người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước.

Nếu không đảm bảo thời gian báo trước, người lao động sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và phải chịu một số bất lợi pháp lý như: Không được nhận trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp, hoàn trả kinh phí đào tạo, bồi thường cho doanh nghiệp,…

3.Trường hợp nào được nghỉ việc mà không cần báo trước?

Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 đã liệt kê 07 trường hợp người lao động được nghỉ việc luôn mà không cần báo trước cho người sử dụng lao động biết, đó là khi:

- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận, trừ điều chuyển làm công việc khác so với hợp đồng.

- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng hạn, trừ vì lý do bất khả kháng mà đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng người sử dụng không thể trả lương đúng hạn quy định.

- Bị người sử dụng ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.

- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc vì công việc ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

- Đủ tuổi nghỉ hưu, trừ có thỏa thuận khác.

- Người sử dụng cung cấp không trung thực thông tin liên quan đến công việc làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

4.Nghỉ việc có bắt buộc phải bàn giao công việc không?

Bộ luật Lao động năm 2019 không có quy định nào bắt buộc người lao động phải bàn giao công việc khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, khoản 2 Điều 5 Bộ luật này cũng ghi nhận:

2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

Theo đó, nếu hợp đồng lao động hoặc giữa doanh nghiệp và người lao động có thỏa thuận về nghĩa vụ bàn giao công việc trước khi nghỉ việc thì người lao động phải có trách nhiệm bàn giao như đã thỏa thuận.

Còn nếu không có thỏa thuận trước, người lao động không bắt buộc thưc hiện việc bàn giao công việc trước khi nghỉ việc.

5.Công ty có quyền giam lương vì nhân viên nghỉ việc trước hạn?

Theo khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động trong quá trình làm việc.

Kể cả khi chấm dứt hợp đồng, khoản 1 Điều 48 Bộ luật này cũng nêu rõ:

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Theo đó, dù nghỉ việc trước hạn thì người lao động cũng phải được thanh toán đầy đủ tiền lương cho những ngày đã làm việc.

Thời hạn thanh toán là 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trong một số trường hợp đặc biệt, thời hạn này được kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Như vậy, doanh nghiệp không được giam lương của người lao động quá 30 ngày vì lý do người đó nghỉ việc trước hạn hợp đồng.

6.Nghỉ việc trước hạn được nhận những khoản tiền gì?

Nếu xin nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng đúng luật, người lao động sẽ có cơ hội nhận được các khoản tiền sau đây:

+ Tiền lương chưa được thanh toán

+ Tiền trợ cấp thôi việc

Căn cứ Điều 46 Bộ luật Lao động, nếu làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng cho doanh nghiệp, người lao động sẽ được chi trả trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc.

+ Tiền phép năm chưa nghỉ hết

Theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết mà phải nghỉ việc thì người lao động sẽ được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

+ Tiền trợ cấp thất nghiệp

Để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, người lao động phải nộp hồ sơ cho trung tâm dịch vụ việc làm tại nơi mình muốn hưởng.

Tiền trợ cấp thất nghiệp sẽ do quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) chi trả cho người lao động đủ điều kiện hưởng.

7.Nghỉ việc trước hạn có được trả sổ BHXH và giấy tờ khác?

Khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019 ghi nhận trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Như vậy, dù bị chấm dứt hợp đồng lao động trước hạn, doanh nghiệp vẫn phải có trách nhiệm chốt sổ BHXH cho người lao động.

Sau khi chốt sổ BHXH, doanh nghiệp phải trả lại sổ đó cùng bản chính các loại giấy tờ khác đã giữ của người lao động trong quá trình làm việc.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Có bắt buộc bàn giao công việc khi nghỉ việc? Kế toán Đức Minh.

>>> Có phải trả lại thẻ bảo hiểm y tế khi nghỉ việc? Kế toán Đức Minh.

>>> Công ty có phải trả lại hồ sơ xin việc cho người lao động nghỉ việc? Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

 

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN