Trả lời nhanh
Người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật hoặc nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu, không đóng đủ thời gian bảo hiểm thất nghiệp, không nộp đủ hồ sơ trong 03 tháng, hoặc trong 10 ngày làm việc sau khi nộp hồ sơ lại có việc làm thuộc diện đóng BHXH bắt buộc, nhập ngũ, đi học trên 12 tháng. Nội dung theo Điều 38 Luật Việc làm 2025.
Ý chính
- Chỉ chế độ trợ cấp thất nghiệp là được nhận tiền trong 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp
- Không hưởng nếu chấm dứt hợp đồng trái luật hoặc nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu
- Không hưởng nếu đóng chưa đủ thời gian hoặc nộp hồ sơ quá 03 tháng
- Trong 10 ngày làm việc sau nộp hồ sơ mà có việc làm thuộc diện đóng BHXH bắt buộc thì không được hưởng
- Đang hưởng nhưng từ chối việc làm 2 lần không lý do chính đáng thì bị chấm dứt hưởng
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (30/01/2026); chính sách có thể đã thay đổi.
Khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?
Hiện nay, bảo hiểm thất nghiệp sẽ gồm có 4 chế độ như sau:
- Tư vấn, giới thiệu việc làm;
- Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
- Trợ cấp thất nghiệp;
- Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
Tuy nhiên, chỉ có chế độ trợ cấp thất nghiệp là được hưởng tiền. Do đó, trong trường hợp hưởng bảo hiểm thất nghiệp này là hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Căn cứ vào Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định người lao động muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì phải đáp ứng đủ các điều kiện hưởng tại Điều này. Theo đó, người lao động không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Trường hợp 2: Không đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian theo quy định trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Trường hợp 3: Không nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
Trường hợp 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
+ thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
+ Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù;
+ Ra nước ngoài định cư;
+ Chết.
Trường hợp 5: Trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà thuộc các trường hợp sau thì sẽ bị chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
- Hưởng lương hưu hằng tháng;
- Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
- Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025 trong 03 tháng liên tục;
- Ra nước ngoài để định cư;
- Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
- Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
- Chết;
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Bị tòa án tuyên bố mất tích;
- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
- Theo đề nghị của người lao động.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu tháng?
Căn cứ vào Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
Cách tính bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?
Căn cứ vào Điều 39 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định như sau:
Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Như vậy, cách tính bảo hiểm thất nghiệp một tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Thêm vào đó tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
19.900 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Cách tính bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2026 được tính theo công thức như sau:
|
TCTN = 60% * ( Tiền lương 6 tháng / 6 ) |
Trong đó, tiền lương 6 tháng là 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định?
>>> 9 trường hợp không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp
>>> Điều kiện người lao động được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



