Trả lời nhanh

Theo khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản các thành viên đã góp hoặc cam kết góp (công ty TNHH, hợp danh) hoặc tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đăng ký mua (công ty cổ phần). Công ty TNHH và công ty cổ phần có 90 ngày góp vốn kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Không góp đúng hạn bị phạt 5 đến 10 triệu đồng, không góp đủ bị phạt 10 đến 20 triệu đồng.

Ý chính

  • Vốn điều lệ là tổng tài sản đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập.
  • Tài sản góp vốn gồm tiền, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ.
  • Công ty TNHH và công ty cổ phần có 90 ngày góp vốn từ ngày cấp đăng ký doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tư nhân góp vốn ngay sau khi thành lập.
  • Không góp đúng hạn bị phạt 5 đến 10 triệu đồng, không góp đủ bị phạt 10 đến 20 triệu đồng.
  • Bài có bút toán khi góp đủ và khi góp thiếu vốn.

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (09/05/2021); chính sách có thể đã thay đổi.

Phần 1: Mối quan hệ giữa Công ty, Nhà nước và kế toán

I. Vốn điều lệ

Theo khoản 29, Điều 4 Luật Doanh nghiệp: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

II. Các hình thức góp vốn điều lệ

Theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp

1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

CTY TNHH 2 THÀNH VIÊN

CTY TNHH 1 THÀNH VIÊN

Theo khoản 2, Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014

Theo khoản 2, Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2014

Thời hạn góp vốn là 90 ngày

Thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

III. Thời hạn góp vốn điều lệ

 

CÔNG TY CỔ PHẦN

CÔNG TY HỢP DANH

Theo khoản 1, Điều 112 Luật Doanh nghiệp

Theo khoản 1, Điều 173 Luật Doanh nghiệp

Thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Không quy định thời gian góp vốn của Công ty Hợp danh

(trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn)

(trừ trường hợp thời hạn cam kết góp vốn đó chính là cơ sở căn cứ xác định thời hạn góp vốn của công ty hợp danh)

 

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Theo khoản 1, Điều 184 Luật Doanh nghiệp

Thời hạn góp vốn: ngay sau khi thành lập doanh nghiệp tư nhân

IV. Chế tài của Nhà Nước

CÔNG TY CỔ PHẦN

"Điều 23. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tiếp tục hoạt động khi đã kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn;

b) Không góp đúng hạn số vốn đã đăng ký.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không góp đủ số vốn như đã đăng ký.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký gia hạn hoạt động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc đăng ký giảm vốn điều lệ theo quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc buộc góp đủ số vốn như đã đăng ký đối với các loại hình doanh nghiệp khác có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Buộc định giá lại tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;

d) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này."

V. Kế toán Hạch toán

KHI GÓP ĐỦ

KHI GÓP THIẾU

Kế toán ghi:

Kế toán ghi:

Thu lần 1

Thu bổ sung

Nợ 112

Nợ 1388 (A,B)

Nợ 112

Nợ 112

Có 411

Có 411

Có 1388 (A)

Có 1388(B)

Phần 2: GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ

----------------------------------------------------------

1. Các trường hợp giảm vốn điều lệ

Công ty mua lại cổ phần đã phát hành

Theo khoản 5 Điều 111 Luật doanh nghiệp 2014

Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty

- Công ty hoàn trả một phần vốn góp theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.

Vốn điều lệ không được cổ đông thanh toán đầy đủ

Điều 112 Luật doanh nghiệp 2014

- Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

(Trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn)

- Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

Nếu sau thời hạn trên có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ.

2. Hồ sơ giảm vốn điều lệ đối với công ty cổ phần

* Thành phần hồ sơ:

Căn cứ khoản 14 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ.

3. Bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ.

4. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

5. Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư 2014.

6. Cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.

7. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp phải nộp kèm theo:

NỘP KÈM CÁC GIẤY TỜ SAU

Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư

Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.

- Lưu ý: Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:

Đối với công dân Việt Nam

Đối với người nước ngoài

Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Các văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

3. Trình tự thủ tục giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Bước 1: Nộp hồ sơ

Có 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:

CÁCH 1

CÁCH 2

Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng).

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Bước 3: Nhận kết quả

Thời hạn giải quyết

Lệ phí giải quyết

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

50.000 đồng/lần

(theo Thông tư 47/2019/TT-BTC).

Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty cổ phần được thực hiện tương tư như các thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, việc cần thiết của công ty là nên hạn chế những trường hợp phải giảm vốn điều lệ .

Để biết thêm nhiều thông tin hữu ích về kế toán bạn có thể ghé thăm website: https://ketoanducminh.edu.vn/ hoặc đăng ký tham gia ngay lớp học kế toán tại các chi nhánh của Đức Minh.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Bạn biết gì về vốn điều lệ?

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 108/2018/NĐ-CP
  • Thông tư 47/2019/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục