Trả lời nhanh
Theo khoản 8.2 điểm 8 Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp giải thể được miễn kiểm tra quyết toán thuế trong 3 trường hợp: nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu; không phát sinh doanh thu và chưa dùng hóa đơn; hoặc nộp thuế theo kê khai nhưng doanh thu bình quân không quá 1 tỷ đồng/năm, không bị phạt trốn thuế và thuế đã nộp cao hơn mức tính theo tỷ lệ %. Quy định tại thời điểm bài viết (2018).
Ý chính
- Có 3 trường hợp giải thể được miễn kiểm tra quyết toán thuế
- Nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu: dịch vụ 5%, kinh doanh hàng hóa 1%, hoạt động khác 2%
- Chưa phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký
- Nộp thuế theo kê khai: doanh thu bình quân không quá 1 tỷ đồng/năm và không bị phạt trốn thuế
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (05/01/2018); chính sách có thể đã thay đổi.
Căn cứ theo khoản 8.2, điểm 8, điều 16 của TT 151/2014/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2014 sửa đổi điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
Có 3 trường hợp doanh nghiệp giải thể sẽ được miễn kiểm tra quyết toán thuế:
1.Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động.
Vậy nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO NHỮNG ĐỐI TƯỢNG NÀO?
=>Theo như Điểm 5 Điều 3 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014
Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
+ Đổi với kinh doanh hàng hoá: 1%.
+ Đối với hoạt động khác: 2%.
Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau:
Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng X 5% = 5.000.000 đồng.
Lưu ý: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT rheo phương pháp trực tiếp không đồng nghĩa với việc là doanh nghiệp tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu.
2.Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.
3. Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Có doanh thu bình quân năm (tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động) không quá 1 tỷ đồng/năm .
– Kể từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trốn thuế.
– Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động CAO HƠN số thuế thu nhập doanh nghiệp nếu tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
=> Đối với các trường hợp nêu tại tiết 1, 2, 3 điểm này, chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do người nộp thuế gửi (bao gồm quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động; các tài liệu chứng minh người nộp thuế thuộc các trường hợp nêu trên và đã nộp đủ số thuế phải nộp nếu có) thì cơ quan thuế xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Nguồn: Khoản 8.2 Điểm 8 Điều 16 Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau củ TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Trách nhiệm của doanh nghiệp với người lao động khi giải thể doanh nghiệp
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Huyen Babi-
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Thông tư 151/2014/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



