Trả lời nhanh
Thuế TNDN chuyển nhượng cổ phần là 20% thu nhập tính thuế, tính bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua và chi phí chuyển nhượng hợp lý. Các trường hợp không phải nộp gồm chuyển nhượng do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng giữa các công ty trong cùng tập đoàn theo tỷ lệ vốn chi phối; chuyển nhượng lần đầu khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; và các trường hợp đặc biệt khác.
Ý chính
- Thuế TNDN chuyển nhượng cổ phần là 20% trên thu nhập tính thuế
- Thu nhập tính thuế = giá chuyển nhượng - giá mua cổ phần - chi phí chuyển nhượng hợp lý
- Không nộp thuế khi chuyển nhượng do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Chuyển nhượng trong cùng tập đoàn phải theo tỷ lệ vốn chi phối, có quan hệ công ty mẹ - công ty con
- Chuyển nhượng lần đầu khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Cổ phần là phần chia nhỏ bằng nhau của vốn điều lệ công ty cổ phần (Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020)
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (29/05/2025); chính sách có thể đã thay đổi.
Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định một số trường hợp không phải nộp thuế TNDN chuyển nhượng cổ phần nhằm giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và thúc đẩy các giao dịch thương mại.
1. Cổ phần là gì? Chuyển nhượng cổ phần là gì?
Căn cứ theo Điều 111, Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì cổ phần chính là những phần chia nhỏ bằng nhau của vốn điều lệ trong Công ty cổ phần.
Có 2 loại cổ phần chính là:
- Cổ phần phổ thông.
- Cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi: bao gồm các loại cổ phần ưu đãi cổ tức; cổ phần ưu đãi hoàn lại; cổ phần ưu đãi biểu quyết; cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.
Hiện nay, chưa có văn bản pháp lý chính thức nào quy định về chuyển nhượng cổ phần là gì. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại điều Điều 127, Luật Doanh nghiệp 2020, ta có thể hiểu chuyển nhượng cổ phần như sau:
“Chuyển nhượng cổ phần là việc một cổ đông trong công ty cổ phần chuyển giao quyền sở hữu cổ phần của mình cho một cá nhân hoặc tổ chức khác”.
Quá trình chuyển nhượng cổ phần này có thể được thực hiện thông qua các hình thức như: mua bán, cho, tặng, thừa kế hoặc các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty
2. Trường hợp không phải nộp thuế TNDN chuyển nhượng cổ phần
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thuế TNDN chuyển nhượng cổ phần hiện được tính bằng 20% trên thu nhập tính thuế của hoạt động chuyển nhượng cổ phần. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng cổ phần được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của cổ phần chuyển nhượng và chi phí chuyển nhượng hợp lý.
Các trường hợp không phải nộp thuế TNDN chuyển nhượng cổ phần phổ biến gồm:
(1) Chuyển nhượng cổ phần do thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Chuyển nhượng cổ phần do thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Điều kiện: Hoạt động chuyển nhượng cổ phần là một phần tất yếu của quá trình tái tổ chức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
(2) Chuyển nhượng cổ phần giữa các công ty trong cùng tập đoàn, tổng công ty
Chuyển nhượng cổ phần giữa các công ty trong cùng tập đoàn, tổng công ty nhằm khuyến khích việc tái cấu trúc nội bộ tập đoàn, tổng công ty một cách hiệu quả mà không tạo ra gánh nặng thuế không cần thiết.
Điều kiện:
- Việc chuyển nhượng cổ phần bắt buộc theo tỷ lệ sở hữu vốn chi phối theo quy định của pháp luật.
- Các công ty phải có mối quan hệ công ty mẹ - công ty con hoặc cùng là công ty con của một công ty mẹ.
(3) Chuyển nhượng cổ phần lần đầu khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Chuyển nhượng cổ phần lần đầu khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là hoạt động cần thiết trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Hoạt động này nhằm khuyến khích quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thu hút vốn đầu tư từ khu vực tư nhân
Điều kiện: Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện theo phương án cổ phần hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(4) Các trường hợp khác theo quy định đặc biệt của pháp luật
Các trường hợp khác không phải nộp thuế TNDN chuyển nhượng cổ phần theo quy định đặc biệt của pháp luật thường nhằm mục tiêu khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên hoặc thực hiện các chính sách đặc thù của nhà nước. Các trường hợp được quy định riêng đối với từng thời kỳ.
Điều kiện: Các trường hợp miễn thuế khác có thể được quy định trong các văn bản pháp luật chuyên ngành hoặc các hiệp định quốc tế mà Việt Nam ký kết.
Nắm rõ các trường hợp không phải nộp thuế TNDN chuyển nhượng cổ phần giúp doanh nghiệp bảo vệ được lợi ích chính đáng. Đồng thời, đây là một trong những yếu tố góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác, minh bạch các khoản thu nhập và nguồn thuế của mình.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Tính thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần thế nào?
>>> Các trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần?
>>> Công ty bảo trì phần mềm sẽ được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 4 năm đầu – Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



