Trả lời nhanh

Chứng từ kế toán chỉ được dùng ghi sổ khi đã kiểm tra và hoàn chỉnh; chứng từ lập sai thủ tục hoặc chữ số không rõ phải trả lại để điều chỉnh. Chứng từ phải đưa vào lưu trữ trong 12 tháng kể từ khi kết thúc kỳ kế toán năm hoặc công việc kế toán, với thời hạn tối thiểu 5 năm, 10 năm hoặc vĩnh viễn tùy loại, theo quy định tại thời điểm bài viết (2013).

Ý chính

  • Chứng từ lập sai thủ tục, chữ số không rõ phải trả lại để làm thêm thủ tục, điều chỉnh rồi mới ghi sổ
  • Chứng từ lưu trữ phải là bản chính, đưa vào lưu trữ trong 12 tháng sau khi kết thúc kỳ kế toán năm
  • Lưu tối thiểu 5 năm với tài liệu quản lý, điều hành; tối thiểu 10 năm với chứng từ ghi sổ và lập BCTC
  • Chứng từ có tính sử liệu, ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng phải lưu trữ vĩnh viễn
  • Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền được tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ, và phải lập biên bản

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (19/10/2013); chính sách có thể đã thay đổi.

Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán và bảo quản lưu trữ chứng từ. 1. Khi sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán - Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ. - Sau khi kiểm tra, người làm kế toán thực hiện việc tính giá trên chứng từ và ghi chép định khoản để hoàn thiện chứng từ. - Chỉ khi nào chứng từ kế toán đã được kiểm tra và hoàn chỉnh mới được sử dụng để làm căn cứ ghi sổ. 2. Đối với bước bảo quản, lưu trữ và huỷ chứng từ kế toán cần lưu ý - Chứng từ kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ. - Chứng từ kế toán lưu trữ phải là bản chính. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bị mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận. - Chứng từ kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán. Thứ tư, người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán theo thời hạn sau đây: a) Tối thiểu năm năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính; b) Tối thiểu mười năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác c) Lưu trữ vĩnh viễn đối với chứng từ kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng. - Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu và ký xác nhận trên chứng từ sao chụp; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu. - Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu. Ngoài ra, trong khi sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán cần lưu ý - Tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định trong chế độ kế toán này. Trong quá trình thực hiện, kế toán doanh nghiệp không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc - Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền. - Biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được Bộ Tài chính uỷ quyền in và phát hành. Đơn vị được uỷ quyền in và phát hành chứng từ kế toán bắt buộc phải in đúng theo mẫu quy định, đúng số lượng được phép in cho từng loại chứng từ và phải chấp hành đúng các quy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính. - Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, các doanh nghiệp có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Điều 17 Luật Kế toán. Nguồn Tổng hợp

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Trình tự luân chuyển chứng từ và một số lưu ý (phần 2)

>>> Trình tự luân chuyển chứng từ và một số lưu ý (phần 1)

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục