Trả lời nhanh

Năm 2025, hộ kinh doanh cá thể có thể phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN và lệ phí môn bài. Với phương pháp khoán, số thuế phải nộp bằng doanh thu tính thuế nhân tỷ lệ thuế khoán theo ngành nghề; phương pháp kê khai tính GTGT bằng thuế đầu ra trừ thuế đầu vào được khấu trừ. Doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và TNCN; phương pháp khoán sẽ bị xóa bỏ từ 01/01/2026.

Ý chính

  • Hộ kinh doanh nộp thuế GTGT, TNCN theo phương pháp khoán hoặc kê khai, cộng lệ phí môn bài
  • Thuế khoán = doanh thu tính thuế x tỷ lệ thuế khoán; tỷ lệ theo ngành nghề tại Thông tư 40/2021/TT-BTC
  • Ví dụ ăn uống doanh thu 800 triệu: GTGT 5% = 40 triệu, TNCN 2% = 16 triệu, tổng 56 triệu đồng/năm
  • Kê khai: GTGT = đầu ra trừ đầu vào được khấu trừ; TNCN = thu nhập tính thuế x thuế suất
  • Môn bài: trên 500 triệu 1 triệu đồng; 300–500 triệu 500.000 đồng; 100–dưới 300 triệu 300.000 đồng
  • Từ 01/01/2026 doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm được miễn thuế GTGT và TNCN; thuế khoán bị xóa bỏ

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (19/11/2025); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp năm 2025

Tùy vào quy mô và lĩnh vực hoạt động, hộ kinh doanh cá thể có thể phải nộp các loại thuế, phí sau:

1.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế GTGT là khoản thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

Hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo 2 phương pháp gồm:

- Nộp thuế theo phương pháp kê khai (thường là hộ có doanh thu lớn, sử dụng nhiều lao động hoặc tự nguyện kê khai).

- Nộp thuế theo phương pháp khoán (sẽ chính thức xóa bỏ từ 1/1/2026): cơ quan thuế sẽ xác định mức thuế GTGT khoán cố định hằng năm dựa trên quy mô, ngành nghề và doanh thu dự kiến.

1.2. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế TNCN là khoản thuế tính trên thu nhập chịu thuế của hộ kinh doanh, phản ánh phần lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh.

Tương tự thuế GTGT, hộ kinh doanh nộp theo phương pháp khoán hoặc kê khai. Mức thuế TNCN khoán được cơ quan thuế xác định dựa trên doanh thu ước tính và tỷ lệ thuế áp dụng cho từng ngành nghề.

1.3. Thuế môn bài (lệ phí môn bài)

Thuế môn bài là khoản phí bắt buộc mà hộ kinh doanh phải nộp đầu mỗi năm tài chính, căn cứ vào doanh thu bình quân năm trước liền kề.

Mức lệ phí môn bài theo quy định hiện hành:

- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm.

- Doanh thu từ 300 – 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm.

- Doanh thu từ 100 – dưới 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

- Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm: miễn lệ phí môn bài.

2. Cách tính thuế hộ kinh doanh cá thể năm 2025

Việc hiểu rõ cách tính thuế giúp người kinh doanh chủ động trong việc kê khai, nộp thuế và hoạch định chi phí phù hợp.

Năm 2025, hộ kinh doanh tiếp tục tính thuế theo phương án cũ, cách tính thuế sẽ được điều chỉnh vào năm 2026 để đảm bảo công bằng, minh bạch và phù hợp với thực tế hoạt động của hộ kinh doanh.

- Trước ngày 31/12/2025, hộ kinh doanh có doanh thu tính thuế từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

- Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm được miễn thuế GTGT và thuế TNCN.

2.1. Tính thuế GTGT

Thuế GTGT đối với hộ kinh doanh năm 2025 được tính theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

(1) Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

Công thức tính thuế chung:

Số thuế phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ thuế khoán (%).

Tỷ lệ thuế khoán GTGT và TNCN do Bộ Tài chính quy định theo từng lĩnh vực ngành nghề.

Ví dụ:

Hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống có doanh thu 800 triệu đồng/năm.

- Thuế GTGT = 800.000.000 x 5% = 40.000.000 đồng

- Thuế TNCN = 800.000.000 x 2% = 16.000.000 đồng

Vậy tổng thuế phải nộp: 56.000.000 đồng/năm, chưa bao gồm lệ phí môn bài.

(2) Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

Áp dụng với hộ có quy mô lớn hoặc tự nguyện kê khai thuế, cách tính tương tự doanh nghiệp:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

2.2. Tính thuế TNCN

Công thức tính:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (%).

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lý – Giảm trừ gia cảnh (nếu có).

- Thuế suất TNCN: áp dụng theo biểu lũy tiến từng phần hoặc thuế suất cố định tùy theo lĩnh vực kinh doanh.

3. Bảng tra cứu thuế suất thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh 2025

Mức thuế suất thuế GTGT và thuế TNCN theo doanh thu của hộ kinh doanh được quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC như bảng sau:

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

THUẾ GTGT

THUẾ TNCN

1. Phân phối, cung cấp hàng hóa

● Bán buôn, bán lẻ hàng hóa bao gồm các khoản thưởng, hoa hồng, chiết khấu… khi phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

0,5%

● Bán buôn, bán lẻ hàng hóa bao gồm các khoản thưởng, hoa hồng, chiết khấu… khi phân phối, cung cấp hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT 0% hoặc không phải khai thuế GTGT

0%

0,5%

2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

● Dịch vụ lưu trú, bốc xếp hàng hóa, kinh doanh bến bãi, bán vé, trông xe

● Dịch vụ bưu chính, may đo, giặt là, cắt tóc, gội đầu

● Dịch vụ massage, tắm hơi, bi-a, internet, game, karaoke, vũ trường

● Dịch vụ tư vấn luật, tài chính, kế toán, kiểm toán, làm thủ tục về thuế, làm thủ tục hải quan

● Dịch vụ quảng cáo, xử lý dữ liệu, cho thuê thiết bị điện tử

● Dịch vụ hỗ trợ cho văn phòng, hỗ trợ hoạt động kinh doanh khác

● Dịch vụ sửa chữa máy vi tính, sửa chữa đồ dùng gia đình

● Dịch vụ tư vấn, dịch vụ thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản

● Xây dựng, lắp đặt (không bao thầu nguyên liệu, vật liệu)

5%

2%

● Cung cấp dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTT0% hoặc không phải khai thuế GTGT (dịch vụ y tế, khám chữa bệnh, dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp, dịch vụ xuất khẩu…)

0%

2%

● Cho thuê tài sản (nhà, đất, cửa hàng, kho, xưởng, máy móc…)

5%

5%

● Kinh doanh đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp

● Khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác

0%

5%

3. Vận tải, sản xuất, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

● Gia công, sản xuất, chế biến sản phẩm

● Khai thác, chế biến khoáng sản

● Vận tải hàng hóa/hành khách

● Dịch vụ kèm theo hoạt động bán hàng hóa như: bảo dưỡng, đào tạo, chuyển giao công nghệ sử dụng sản phẩm

● Dịch vụ ăn uống

● Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện giao thông và xe có động cơ khác

● Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên liệu vật liệu

● Hoạt động kinh doanh khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế GTGT 10%

3%

1,5%

● Các hoạt động trên mà không thuộc diện phải chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT 0%, không phải khai thuế GTGT

0%

1,5%

4. Hoạt động kinh doanh khác

● Sản xuất sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất GTGT là 5%

● Hoạt động kinh doanh khác chưa được liệt kê ở các mục nêu trên

2%

1%

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

4. Thời hạn và phương thức nộp thuế

Hộ kinh doanh cần nắm rõ thời hạn và phương thức nộp thuế tránh bị phạt do nộp chậm.

Thời hạn nộp thuế:

- Lệ phí môn bài: Nộp chậm nhất ngày 30/01 hàng năm.

- Thuế khoán: Cơ quan thuế thường thông báo mức khoán vào đầu năm, hộ kinh doanh có thể nộp theo quý hoặc cả năm.

- Nộp thuế theo phương pháp kê khai: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

- Thuế TNCN: Cuối kỳ tính thuế theo quy định của luật thuế TNCN.

Phương thức nộp:

Hộ kinh doanh có thể lựa chọn một trong hai phương thức nộp sau:

- Trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại được ủy quyền;

- Nộp thuế điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để thuận tiện và nhanh chóng.

Việc xác định chính xác các loại thuế phải nộp và cách tính thuế năm 2025 giúp hộ kinh doanh cá thể tuân thủ đúng quy định, tránh vi phạm hành chính và chủ động hơn trong quản lý tài chính.

Trong bối cảnh cơ quan thuế đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và hóa đơn điện tử, hộ kinh doanh cần thường xuyên cập nhật quy định mới, đồng thời thực hiện kê khai – nộp thuế đúng thời hạn. Hiểu đúng, nộp đủ thuế không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là cơ sở để hộ kinh doanh phát triển bền vững và xây dựng uy tín trên thị trường.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Cách tính và các loại thuế thu nhập hộ kinh doanh phải nộp

>>> Cách khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai – Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 40/2021/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục