Trả lời nhanh
Tiền thưởng cho nhân viên đạt doanh số là thu nhập từ tiền lương, tiền công nên chịu thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần (Thông tư 111/2013/TT-BTC). Khoản thưởng được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu được quy định trong quy chế tài chính, chi tiêu nội bộ, hợp đồng hoặc thỏa ước lao động và có đủ hóa đơn, chứng từ. Hạch toán: Nợ TK 641, 642/Có TK 334; chi trả: Nợ TK 334/Có TK 111, 112, 3335.
Ý chính
- Chi phí tiền thưởng cho nhân viên đạt doanh số có tính vào chi phí hợp lý?
- Tiền thưởng cho nhân viên đạt doanh số có tính là thu nhập chịu thuế TNCN?
- Hồ sơ, chứng từ chứng minh chi thưởng cho nhân viên đạt doanh số
- Hạch toán chi thưởng cho nhân viên đạt doanh số
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (23/02/2018); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Chi phí tiền thưởng cho nhân viên đạt doanh số có tính vào chi phí hợp lý?
Chi thưởng cho nhân viên đạt doanh số được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện:
+ Được quy định trong một trong các văn bản: Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ, Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể…
+ Doanh nghiệp cung cấp đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định
(Theo điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC)
2. Tiền thưởng cho nhân viên đạt doanh số có tính là thu nhập chịu thuế TNCN?
Theo Điều 2, khoản 2, Thông tư 111/2013/TT_BTC quy định:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.”
==> Như vậy: Tiền thưởng cho nhân viên đạt doanh số là thu nhập chịu thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Tiền thưởng cho nhân viên đạt doanh số có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
3. Hồ sơ, chứng từ chứng minh chi thưởng cho nhân viên đạt doanh số
+ Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ, Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể…
+ Quyết định chi thưởng của Ban Giám đốc
+ Danh sách lao động được thưởng do đạt doanh số có chữ ký xác nhận.
+ Bảng lương.
4. Hạch toán chi thưởng cho nhân viên đạt doanh số
– Khi tính tiền thưởng phải trả cho nhân viên:
Nợ TK 642, 641
Có TK 334
– Khi chi trả tiền thưởng cho nhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112, 3335
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> 10 Khoản thu nhập từ tiền lương không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN 2025
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Huyen Babi-
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 78/2014/TT-BTC
- Thông tư 111/2013/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



