Trả lời nhanh

Với người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc gồm mức lương, các khoản phụ cấp lương và khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể, trả thường xuyên mỗi kỳ. Tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở và các khoản hỗ trợ ghi riêng trong hợp đồng không tính. Người thuộc chế độ lương Nhà nước đóng theo ngạch, bậc và phụ cấp.

Ý chính

  • Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định
  • Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định
  • Những khoản thu nhập không tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Đối với các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khác

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (04/03/2025); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Cơ sở pháp lý

+ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;

+ Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

+ Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều về hợp đồng, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

2. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.

3. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sau:

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Như vậy, các khoản khu nhập được tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng này bao gồm:

+ Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ: phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

+ Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

4. Những khoản thu nhập không tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản dưới đây:

+ Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động;

+ Tiền thưởng sáng kiến;

+ Tiền ăn giữa ca;

+ Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;

+ Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động;

+ Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

5. Đối với các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khác

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là tiền lương theo chế độ tiền lương của cơ quan, tổ chức đang công tác trước khi được cử làm đại diện phần vốn nhà nước.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty là tiền lương theo chế độ tiền lương do tập đoàn, tổng công ty, công ty quyết định.

Trong thời gian người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc từ năm 2021

>>> Quy định mới về điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

>>> Trùng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện, giải quyết thế nào? Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
  • Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục