Trả lời nhanh
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc, không phải là doanh nghiệp độc lập nên không được xét thuế suất TNDN riêng. Việc áp thuế suất 20% dựa trên tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng của toàn bộ doanh nghiệp, gồm cả doanh thu chi nhánh, theo Công văn 3822/TCT-CS ngày 17/9/2015 và Thông tư 78/2014/TT-BTC, theo quy định tại thời điểm bài viết (2015).
Ý chính
- Công văn 3822/TCT-CS ngày 17/9/2015 hướng dẫn thuế suất TNDN của chi nhánh
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng áp thuế suất 20% (Thông tư 78/2014/TT-BTC)
- Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014
- Người nộp thuế TNDN theo Điều 2 Thông tư 78/2014 không bao gồm chi nhánh
- Xét thuế suất 20% theo tổng doanh thu toàn doanh nghiệp, kể cả chi nhánh
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (09/10/2015); chính sách có thể đã thay đổi.
Căn cứ theo công văn Số: 3822/TCT-CS ban hành ngày 17/09/2015 về : “Chính sách thuế TNDN”
Khoản 1a Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:
“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.”
- Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về thuế suất thuế TNDN như sau:
“2. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.”
- Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:
“7. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng kýthành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”
- Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 nêu trên quy định:
“1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”
Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp được thể hiện dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung (không bao gồm chi nhánh).
- Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Do vậy, việc áp dụng thuế suất 20% của chi nhánh căn cứ vào tổng doanh thu của toàn bộ doanh nghiệp bao gồm cả doanh thu của chi nhánh
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 78/2014/TT-BTC
- Luật 68/2014/QH13
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



