Trả lời nhanh
Theo Nghị định 72/2006/NĐ-CP, thương nhân nước ngoài muốn lập văn phòng đại diện tại Việt Nam phải xin Giấy phép thành lập, với điều kiện là thương nhân được pháp luật nước sở tại công nhận hợp pháp và đã hoạt động không dưới 01 năm. Hồ sơ nộp Sở Công thương nơi dự định đặt văn phòng; trong 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương cấp giấy phép, theo quy định tại thời điểm bài viết (2018).
Ý chính
- Điều kiện để được cấp phép thành lập văn phòng đại diện
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện
- Trình tự xin giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (23/01/2018); chính sách có thể đã thay đổi.
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 72/2006/NĐ-CP ban hành ngày 25/07/2006 của Chính phủ về hướng dẫn Luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn, để thành lập được văn phòng đại diện tại Việt Nam thương nhân nước ngoài phải xin Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
1. Điều kiện để được cấp phép thành lập văn phòng đại diện
Công ty phải đảm bảo các vấn đề sau: Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp; Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện
- Hồ sơ để được cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện sẽ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài xác nhận;
- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
- Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân đối với thương nhân nước ngoài là các tổ chức kinh tế;
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam);
- Bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
- Bản sao hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện.
(Lưu ý: Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận trong hồ sơ xin giấy phép thành lập văn phòng đại diện nêu trên sẽ phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam)
3. Trình tự xin giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
Hồ sơ xin Giấy phép thành lập văn phòng đại diện lên Sở công thương tỉnh, thành phố nơi dự địn đặt văn phòng.
Theo quy định của pháp luật thì trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương sẽ hoàn thành việc thẩm định và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập VPĐD.
Ttrong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, VPĐD phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp; phải chính thức hoạt động và thông báo cho Sở Công thương về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Hướng dẫn thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài
>>> Phân biệt Văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài
>>> Văn phòng đại diện có mã số thuế không?
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Huyen Babi-
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 72/2006/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



