Trả lời nhanh

Doanh nghiệp thường nộp 5 loại tờ khai, báo cáo chính: lệ phí môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, báo cáo sử dụng hóa đơn và báo cáo tài chính kèm quyết toán thuế TNDN, theo Luật Quản lý thuế 2019. Tờ khai lệ phí môn bài nộp trước ngày 30/01 năm sau năm thành lập, mức 3.000.000 đồng/năm nếu vốn trên 10 tỷ, 2.000.000 đồng nếu từ 10 tỷ trở xuống, theo quy định tại thời điểm bài viết (2022).

Ý chính

  • Các loại báo cáo thuế, tờ khai thuế cần phải nộp trong năm
  • Thời hạn nộp các loại báo cáo thuế, tờ khai thuế trong năm
  • Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế và chậm nộp báo cáo thuế
  • Một số câu hỏi thường gặp về báo cáo thuế, tờ khai thuế

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (24/04/2023); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Các loại báo cáo thuế, tờ khai thuế cần phải nộp trong năm

Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm doanh nghiệp cần nộp khá nhiều loại báo cáo và tờ khai thuế khác nhau (lệ phí môn bài, thuế môi trường, thuế giá trị gia tăng…). Tuy nhiên, thông thường doanh nghiệp sẽ nộp 5 loại báo cáo, tờ khai thuế chính dưới đây:

+ Lệ phí (thuế) môn bài;

+ Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT);

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN);

+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn;

+ Báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thành và nộp các báo cáo, tờ khai thuế trên theo đúng quy định của pháp luật, nếu không sẽ bị xử phạt hành chính. Trong trường hợp, doanh nghiệp có phát sinh thêm những loại thuế, báo cáo khác chẳng hạn như: Thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế môi trường… thì doanh nghiệp phải bổ sung tờ khai để nộp.

Vậy, lịch nộp tờ khai, báo cáo thuế 2022 được quy định như thế nào? Tiền thuế phải nộp và nếu nộp chậm bị xử phạt ra sao? Anpha sẽ giúp bạn làm rõ dưới đây.

2.Thời hạn nộp các loại báo cáo thuế, tờ khai thuế trong năm

Thời hạn nộp tờ khai thuế, báo cáo thuế và các trường khác được quy định bởi Luật Quản lý thuế 2019. Căn cứ theo 5 loại tờ khai, báo cáo thuế chính cần nộp trong năm, dưới đây là quy định thời hạn nộp cụ thể của từng loại.

a.Thời hạn nộp tờ khai lệ phí (thuế) môn bài

+ Quy định thời hạn nộp tờ khai lệ phí (thuế) môn bài

Trước ngày 30/01 của năm sau năm thành lập, doanh nghiệp mới thành lập (hoặc chuyển đổi từ hộ kinh doanh) và mới bắt đầu sản xuất, kinh doanh cần tiến hành khai lệ phí (thuế) môn bài, nộp tờ khai cho cơ quan thuế.

Ví dụ: Công ty Anpha thành lập trong năm 2021, thì Anpha cần phải nộp tờ khai lệ phí môn bài trước ngày 30/01/2022.

Doanh nghiệp chỉ cần nộp tờ khai lệ phí môn bài 1 lần duy nhất khi mới thành lập, trừ một số trường hợp sau:

Trong năm có sự thay đổi về vốn điều lệ đã đăng ký;

Thành lập mới hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

+ Mức lệ phí môn bài doanh nghiệp cần nộp theo quy định mới tại Nghị định 22/2020

Mức lệ phí môn bài mà doanh nghiệp phải đóng được căn cứ vào vốn điều lệ/vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký, cụ thể như sau:

Bậc

Vốn điều lệ/ vốn đầu tư

Mức lệ phí môn bài

1

Trên 10 tỷ đồng

3.000.000đ/năm

2

Từ 10 tỷ đồng trở xuống

2.000.000đ/năm

3

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác.

1.000.000đ/năm

Ví dụ:

Công ty Anpha thành lập ngày 22/08/2021 với mức vốn điều lệ đăng ký là 9.900.000.000đ thì năm 2021 công ty Anpha được miễn lệ phí môn bài; thời hạn kê khai lệ phí môn bài 2022 của công ty Anpha chậm nhất ngày 30/01/2022 và mức lệ phí môn bài năm 2022 phải đóng là 2.000.000đ.

+ Các trường hợp miễn lệ phí môn bài
Doanh nghiệp được miễn nộp lệ phí (thuế) môn bài trong các trường hợp sau:

Đối với doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể:

Được miễn lệ phí (thuế) môn bài trong 3 năm đầu (tính từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh);

Trong thời hạn được miễn thuế môn bài, nếu doanh nghiệp thành lập đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) thì đơn vị phụ thuộc đó cũng được miễn lệ phí môn bài.

Các doanh nghiệp thông thường khác được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

b.Thời hạn nộp báo cáo, tờ khai thuế GTGT và thuế TNCN

Thời hạn nộp báo cáo, tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) & thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sẽ phụ thuộc vào việc doanh nghiệp kê khai thuế theo tháng hay theo quý, được quy định như sau:

+ Đối tượng kê khai thuế theo quý/theo tháng

Đối tượng kê khai thuế GTGT, bao gồm:

-Đối tượng nộp tờ kê khai thuế GTGT theo quý:

Doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống;

Doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh: Giai đoạn đầu việc khai thuế thực hiện theo quý, sau 12 tháng (tính từ ngày hoạt động) sẽ căn cứ vào doanh thu như trên để thực hiện nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.

-Đối tượng nộp tờ kê khai thuế GTGT theo tháng:

Doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng;

Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai theo quý nhưng đề nghị chuyển sang kê khai thuế theo tháng.

+Đối tượng kê khai thuế TNCN, bao gồm:

-Đối tượng nộp tờ kê khai thuế TNCN theo quý:

Nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế TNCN < 50 triệu;

Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý.

-Đối tượng nộp tờ kê khai thuế TNCN theo tháng:

Nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế TNCN > 50 triệu;

Doanh nghiệp chỉ có hoạt động kinh doanh ngành nghề không chịu thuế GTGT.

+ Thời hạn nộp báo cáo thuế, nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN

Thời hạn nộp báo cáo, nộp tờ khai thuế GTGT & thuế TNCN kê khai theo tháng, theo quý được quy định giống nhau, chi tiết như sau:

Hồ sơ cần nộp

Thời hạn nộp theo quý

Thời hạn nộp theo tháng

Tờ khai thuế thuế GTGT

& thuế TNCN

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý sau

Chậm nhất ngày 20 của tháng sau

Ví dụ:

Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT; tờ khai thuế TNCN quý 3/2021 chậm nhất là ngày 31/10/2021;

Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT; tờ khai thuế TNCN tháng 8/2021 chậm nhất là ngày 20/08/2021.

Lưu ý:

Trong tháng/quý, dù doanh nghiệp có phát sinh hay không phát sinh doanh thu, không phát sinh khấu trừ thuế TNCN vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN theo quy định;

Thời hạn nộp báo cáo thuế, tờ khai thuế từng lần phát sinh: Chậm nhất ngày thứ 10 (tính từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế).

c.Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Quy định thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN cụ thể như sau:

Doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn, chứng từ để tự tạm tính số tiền thuế TNDN phải nộp hàng quý;

Nếu trong quý có phát sinh thuế TNDN thì chỉ cần nộp tiền thuế TNDN (chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý sau) mà không cần nộp tờ khai thuế TNDN theo quý;

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN theo năm: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 (tính từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính).

Ví dụ: Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021 nộp chậm nhất là ngày 31/03/2022.

d.Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

+ Quy định nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Ngoại trừ doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế thì phải báo cáo theo tháng, còn lại đa số tất cả doanh nghiệp đều nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý;

Trường hợp chưa sử dụng hóa đơn cũng phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn;

Doanh nghiệp mới thành lập, chưa thông báo phát hành hóa đơn thì chưa cần làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

+ Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Đối với doanh nghiệp nộp báo cáo theo quý: Chậm nhất ngày 30 tháng đầu tiên của quý sau;

Đối với doanh nghiệp nộp báo cáo theo tháng: Chậm nhất ngày 20 của tháng sau.

Ví dụ: Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 3/2021 chậm nhất là ngày 30/10/2021.

+ Cách nộp tờ khai thuế, báo cáo thuế

Ngoài cách nộp thuế trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế, bạn có thể nộp các loại báo cáo, nộp tờ khai qua mạng tại Cổng thông tin của Tổng cục Thuế.

3.Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế và chậm nộp báo cáo thuế.

Trong quá trình kinh doanh, có nhiều lý do khiến doanh nghiệp chậm nộp báo cáo, tờ khai thuế. Do đó, doanh nghiệp cần nắm các mức xử phạt chậm nộp tờ khai, báo cáo thuế dưới đây để hạn chế tối đa việc nộp chậm, tránh mất tiền nộp phạt và tốn thời gian xử lý.

+ Mức phạt chậm nộp tờ khai, báo cáo thuế GTGT, TNDN, TNCN, lệ phí (thuế) môn bài

Tùy theo thời hạn nộp chậm như thế nào, có tình tiết tiết giảm nhẹ, tăng nặng hay không mà mức phạt sẽ khác nhau. Về cơ bản, Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt nộp chậm như sau:

Thời hạn chậm

Mức phạt

Từ 01 - 05 ngày

Cảnh cáo nếu có tình tiết giảm nhẹ (vi phạm lần đầu)

Từ 01 - 30 ngày

Từ 2.000.000đ - 5.000.000đ

Từ 31 - 60 ngày

Từ 5.000.000đ - 8.000.000đ

Từ 61 - 90 ngày

Từ 8.000.000đ - 15.000.000đ

Trên 90 ngày (không phát sinh số thuế phải nộp)

Từ 8.000.000đ - 15.000.000đ

Trên 90 ngày (có phát sinh số thuế phải nộp & đã nộp đủ số tiền thuế)

Từ 15.000.000đ - 25.000.000đ


+ Công thức phạt chậm nộp tiền thuế môn bài

Phạt chậm nộp tiền lệ phí môn bài được tính theo công thức dưới đây:

Số tiền chậm nộp = Mức lệ phí môn bài x 0.03% x Số ngày chậm nộp.
+ Mức phạt chậm nộp tờ khai báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Thời hạn chậm

Mức phạt

Từ 01 - 05 ngày

Cảnh cáo nếu có tình tiết giảm nhẹ

Từ 01 - 10 ngày

Từ 1.000.000đ - 3.000.000đ

Từ 11 - 20 ngày

Từ 2.000.000đ - 4.000.000đ

Từ 21 - 90 ngày

Từ 4.000.000đ - 8.000.000đ

Trên 90 ngày

Từ 5.000.000 - 15.000.000đ


+ Gia hạn nộp báo cáo, tờ khai thuế

Trường hợp gia hạn nộp báo cáo, nộp tờ khai chỉ áp dụng cho đối tượng nộp thuế không có khả năng nộp đúng thời hạn, do: thiên tai, bệnh dịch, tai nạn bất ngờ…

Thời hạn gia hạn:

Không quá 30 ngày đối với việc nộp báo cáo, tờ khai thuế theo tháng/quý/năm hoặc theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế;

Không quá 60 ngày đối với doanh nghiệp nộp quyết toán thuế (tính từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế).

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

4.Một số câu hỏi thường gặp về báo cáo thuế, tờ khai thuế

a.Các loại báo cáo, tờ khai chính mà doanh nghiệp cần nộp là gì?

Hàng tháng, hàng quý, hàng năm doanh nghiệp cần nộp khá nhiều loại báo cáo và tờ khai thuế khác nhau (thuế môn bài, thuế môi trường, thuế giá trị gia tăng…). Tuy nhiên, thông thường doanh nghiệp sẽ nộp 5 loại báo cáo, tờ khai thuế chính dưới đây:

+ Lệ phí (thuế) môn bài;

+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn;

+ Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT);

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN);

+ Báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

b.Chưa phát hành hóa đơn có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn không?

Không.

Hiện nay, doanh nghiệp mới thành lập, chưa thông báo phát hành hóa đơn thì chưa cần làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

c.Doanh nghiệp mới thành lập có phải nộp tờ khai lệ phí (thuế) môn bài không?

Doanh nghiệp mới thành lập không cần nộp tờ khai lệ phí môn bài của năm thành lập, bắt đầu nộp tờ khai lệ phí môn bài năm sau năm thành lập.

Theo Luật mới quy định, doanh nghiệp mới thành lập (hoặc chuyển đổi từ hộ kinh doanh) và mới bắt đầu sản xuất, kinh doanh cần tiến hành khai lệ phí (thuế) môn bài, nộp tờ khai cho cơ quan thuế trước ngày 30 tháng 01 của năm sau.

d.Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN được quy định như thế nào?

Thời hạn nộp báo cáo, tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) & thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sẽ phụ thuộc vào việc doanh nghiệp kê khai thuế theo tháng hay theo quý.

+ Thời hạn nộp theo quý: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý sau;

+ Thời hạn nộp theo tháng: Chậm nhất ngày 20 của tháng sau.

e.Mức xử phạt chậm nộp tờ khai thuế, chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn?

Tùy theo thời hạn nộp chậm như thế nào, có tình tiết tiết giảm nhẹ, tăng nặng hay không mà mức xử phạt chậm nộp tờ khai thuế, báo cáo thuế sẽ khác nhau

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Hạn chót nộp tờ khai thuế GTGT quý 3 năm 2025

>>> Báo cáo thuế là gì? Những điều cần biết về báo cáo thuế

>>> Mức phạt chậm nộp, không nộp tờ khai và thuế môn bài 2023

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục