Trả lời nhanh
Người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, theo Luật Việc làm 2013 (quy định tại thời điểm bài viết). Quá hạn này không nộp hồ sơ thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vẫn được bảo lưu để tính cho lần hưởng tiếp theo, không bị mất đi.
Ý chính
- Nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng
- Điều kiện: chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật, đóng bảo hiểm thất nghiệp 12 tháng trong 24 tháng
- Quá 03 tháng không nộp hồ sơ thì thời gian đóng BHTN được bảo lưu cho lần sau
- Thời gian bảo lưu = tổng thời gian đóng BHTN trừ thời gian đã hưởng trợ cấp
- Lần hưởng sau không tính lại những năm đã hưởng trợ cấp trước đó
- Căn cứ: Luật Việc làm 2013, Nghị định 28/2015/NĐ-CP, Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (04/06/2026); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Thời hạn làm bảo hiểm thất nghiệp sau khi nghỉ việc
Theo quy định của pháp luật người lao động khi nghỉ việc ở công ty muốn hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì phải đáp ứng các điều kiện: chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật, thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở công ty được 12 tháng trong khoảng thời gian 24 tháng, người lao động vẫn đang đóng bảo hiểm thất nghiệp. Khi đáp ứng những điều kiện trên người lao động cần nộp hồ sơ lên trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn làm bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 46 Luật việc làm 2013:
Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.
Như vậy, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm để hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Quá thời hạn đăng ký bảo hiểm thất nghiệp còn được hưởng nữa không?
Như đã đề cập, cơ quan BHXH chỉ giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Vậy quá thời hạn đăng ký bảo hiểm thất nghiệp thì giải quyết như thế nào?
Khoản 6 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định, sau thời hạn 3 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp và không thông báo bằng văn bản với cơ quan BHXH nơi đang hưởng thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng theo quy định.
Đồng thời, khoản 1 Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH xác định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu như sau:
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu = Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đã hưởng trợ cấp thất nghiệp
Như vậy, sau 3 tháng, người lao động không nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được bảo lưu để tính vào lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo chứ không bị mất đi. Nếu người lao động đã hưởng trợ cấp BHTN trước đó thì vẫn sẽ được hưởng BHTN lần tiếp theo nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp BHTN theo quy định như trên. Tuy nhiên, thời gian người lao động đóng BHTN được tính cho lần hưởng trợ cấp BHTN tiếp theo sẽ không tính những năm người lao động đã hưởng BHTN trước đó mà sẽ tính lại từ đầu.
3. Căn cứ pháp lý
+ Luật việc làm năm 2013
+ Nghị định 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
+ Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 của luật việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Bảo hiểm thất nghiệp bao lâu hết hạn? Quên lấy thì có mất không?
>>> Cách viết đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp
>>> Có nên lấy tiền bảo hiểm thất nghiệp không? Kế toán Đức Minh
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 28/2015/NĐ-CP
- Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



