Trả lời nhanh
Theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 15/02/2021, giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thời hạn tối đa 02 năm. Thời hạn được cấp theo một trong các căn cứ như hợp đồng lao động dự kiến ký, thời hạn bên nước ngoài cử sang làm việc, hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, hoặc văn bản chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài.
Ý chính
- Căn cứ khoản 3, 4, 5 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP
- Giấy phép lao động có thời hạn tối đa 02 năm, hiệu lực từ ngày 15/02/2021
- Thời hạn theo hợp đồng lao động dự kiến ký hoặc thời hạn bên nước ngoài cử người sang
- Có thể theo hợp đồng, thỏa thuận hoặc giấy phép hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp
- Có thể theo văn bản chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (17/03/2021); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Căn cứ pháp lý
- Khoản 3, 4 và 5 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.
- Điểm b Khoản 1 Điều 4; Điều 7; Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
2.Thời hạn giấy phép lao động đối với người nước ngoài.
Thời hạn của giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là không quá 02 năm được quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2021, cụ thể như sau:
Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:
- Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.
- Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
- Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
- Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
- Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
- Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với các đối tượng sau:
+ Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
+ Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
+ Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
+ Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
+ Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
+ Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
+ Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Điều kiện gia hạn giấy phép lao động tại Việt Nam
>>> 20 trường hợp NLĐ nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động – Kế toán Đức Minh.
>>> 09 trường hợp Giấy phép lao động bị thu hồi – Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-MsLe-
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 152/2020/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



