Trả lời nhanh
Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng, thời hạn không quá một năm. Hộ kinh doanh chỉ phải thông báo khi tạm ngừng từ 30 ngày trở lên, không giới hạn thời hạn. Không thông báo bị phạt 01 - 02 triệu đồng với doanh nghiệp, 500.000 đồng - 02 triệu đồng với hộ kinh doanh (năm 2021).
Ý chính
- Tạm ngừng kinh doanh phải làm thủ tục thông báo
- Thời hạn tạm ngừng kinh doanh
- Mức xử phạt khi không thông báo tạm ngừng kinh doanh
- Tạm ngừng kinh doanh không phải thông báo với cơ quan thuế
- Lưu ý trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (01/11/2021); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Tạm ngừng kinh doanh phải làm thủ tục thông báo
a.Đối với doanh nghiệp
Theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Cũng theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp, có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.
b.Đối với hộ kinh doanh
Theo điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì:
Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Như vậy, nếu ngừng kinh doanh dưới 30 ngày thì không cần thông báo.
Ngoài ra, Trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, hộ kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.
2.Thời hạn tạm ngừng kinh doanh
a.Đối với doanh nghiệp
Không quá một năm. Khi hết thời hạn nếu muốn tạm ngừng doanh tiếp thì phải làm thủ tục thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh. (Khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)
b.Đối với hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh được tạm ngừng kinh doanh vô thời hạn. (Khoản 1 Điều 91 Nghị định 01/2021)
3.Mức xử phạt khi không thông báo tạm ngừng kinh doanh
|
Mức phạt tiền |
Phạt bổ sung |
Căn cứ pháp lý |
|
|
Doanh nghiệp |
- Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời Điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh: 01 - 02 triệu đồng. - Đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 01 - 02 triệu đồng. |
Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá 01 năm). |
Điều 32 Nghị định 50/2016/NĐ-CP |
|
Hộ kinh doanh |
- Tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn (dưới 06 tháng): 500.000 - 01 triệu đồng. - Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo: 01 - 02 triệu đồng. |
Buộc gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh. |
Điều 42 Nghị định 50/2016/NĐ-CP |
4.Tạm ngừng kinh doanh không phải thông báo với cơ quan thuế
Theo Điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế.
Như vậy, việc gửi thông báo cho cơ quan thuế là trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp chỉ phải nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh.
5.Lưu ý trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì:
- Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Tạm ngừng kinh doanh là gì? Thời hạn tạm ngừng kinh doanh
>>> Thủ tục chi tiết, cụ thể khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh
>>> Hướng dẫn cách giảm lương nhân viên đúng luật trong mùa dịch – Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-MsLe-
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP
- Nghị định 50/2016/NĐ-CP
- Thông tư 151/2014/TT-BTC
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



