Trả lời nhanh
Tài khoản 334 phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp với người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản thu nhập khác. Khi tính lương, ghi Nợ các TK chi phí (622, 623, 627, 641, 642, 241…) và Có TK 334. Khi khấu trừ thuế TNCN, ghi Nợ TK 334, Có TK 3335; khi trả lương, ghi Nợ TK 334, Có TK 111, 112.
Ý chính
- TK 334 chi tiết 2 nội dung: TK 3341 (phải trả công nhân viên) và TK 3348 (phải trả người lao động khác)
- Bên Có: các khoản phải trả người lao động và phần BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ doanh nghiệp chịu
- Trừ BHXH, BHYT, BHTN phần người lao động vào lương: Nợ TK 334, Có TK 338 (3383, 3384, 3386)
- Khấu trừ thuế TNCN từ lương: Nợ TK 334, Có TK 3335
- TK 334 có thể dư bên Nợ khi số đã trả lớn hơn số phải trả
- Khoản phải trả còn dưới 12 tháng là nợ ngắn hạn, từ 12 tháng trở lên là nợ dài hạn
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (14/10/2026); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Nguyên tắc kế toán tài khoản 334
Tài khoản 334 được sử dụng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp với người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội (BHXH) và các khoản khác thuộc thu nhập của người lao động. Một số nguyên tắc kế toán cơ bản khi hạch toán loại tài khoản này như sau:
- Tài khoản này phản ánh tất cả các khoản phải trả thuộc về thu nhập của người lao động, bao gồm lương chính, lương phụ, thưởng, phụ cấp, BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ và các khoản khác.
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động cũng được phản ánh ở tài khoản này.thuvienphapluat+1
- Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung:
- Thanh toán lương (TK 3341 – Phải trả công nhân viên)
- Thanh toán các khoản khác (TK 3348 – Phải trả người lao động khác)
- Khi lập báo cáo tài chính, các khoản phải trả người lao động có thời hạn thanh toán còn lại dưới 12 tháng được trình bày là nợ ngắn hạn; từ 12 tháng trở lên được trình bày là nợ dài hạn.
- Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ, phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
Chi tiết về kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 334 như sau:
Bên Nợ
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động (ví dụ: thuế TNCN, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, tạm ứng, bồi thường…).
- Kết chuyển tiền thưởng chưa sử dụng (nếu có).
Bên Có
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động.
- Các khoản doanh nghiệp trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí (phần doanh nghiệp chịu).
Số dư bên Có
- Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác doanh nghiệp còn phải trả cho người lao động.
Số dư bên Nợ (nếu có)
- Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.
3. Cách hạch toán tài khoản 334
Dưới đây là các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tài khoản 334 mà bạn có thể tham khảo:
Tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho người lao động
Khi tính lương, thưởng, phụ cấp phải trả cho người lao động trong kỳ:
- Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642, 241… (tùy bộ phận)
- Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (phần doanh nghiệp chịu)
Khi trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí (phần doanh nghiệp chịu):
- Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642…
- Có TK 334 – Phải trả người lao động (hoặc TK 338 tùy theo quy định chi tiết)
Trích BHXH, BHYT, BHTN (phần người lao động chịu)
Khi trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương người lao động:
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
- Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383, 3384, 3386)
Khấu trừ thuế TNCN
Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ lương người lao động:
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
- Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp
Thanh toán lương, thưởng, các khoản khác cho người lao động
Khi chi tiền mặt, chuyển khoản hoặc ứng trước lương cho người lao động:
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
- Có các TK 111, 112, 331…
Các khoản khấu trừ khác (tạm ứng, bồi thường, công đoàn phí…)
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
- Có các TK 141 (tạm ứng), 3386 (công đoàn phí), 138 (bồi thường)…
4. Những lưu ý khi hạch toán tài khoản 334
Để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định, kế toán cần lưu ý:
- Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng: Phân biệt rõ TK 3341 (công nhân viên) và TK 3348 (người lao động khác).
- Ghi nhận đúng kỳ: Tiền lương, thưởng, phụ cấp phải được ghi nhận vào đúng kỳ phát sinh, căn cứ vào bảng chấm công và quy chế lương thưởng.
- Kiểm tra số dư cuối kỳ: Đảm bảo số dư bên Có TK 334 phản ánh đúng số còn phải trả; nếu có số dư bên Nợ cần giải trình rõ (ví dụ: ứng lương trước kỳ).
- Đối chiếu với bảng lương: Số liệu trên sổ cái TK 334 phải khớp với bảng thanh toán lương, bảng kê BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và quyết toán thuế TNCN.
- Tuân thủ quy định pháp luật: Đảm bảo mức lương tối thiểu, tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và khấu trừ thuế TNCN đúng theo quy định hiện hành.
Lưu trữ chứng từ đầy đủ: Hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương, quyết định thưởng, biên bản giao nhận tiền lương… phải được lưu trữ để phục vụ thanh tra, kiểm tra.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Cách hạch toán TK 331 - Phải trả người bán theo Thông tư 200
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



