Trả lời nhanh
Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, hệ thống tài khoản của Quyết định 48 hết hiệu lực từ 01/01/2017. Điểm khác chính: doanh nghiệp tự xây dựng chứng từ, sổ kế toán, chỉ có nguyên tắc kế toán mà không hướng dẫn chi tiết bút toán, được chọn đồng tiền ghi sổ và biểu mẫu báo cáo tài chính. Hệ thống tài khoản cũng thay đổi.
Ý chính
- Về chứng từ và sổ kế toán
- Nguyên tắc kế toán và bút toán định khoản
- Hệ thống tài khoản
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (03/03/2017); chính sách có thể đã thay đổi.
Lưu ý: bài viết nêu quy định tại thời điểm năm 2016. Quyết định 48/2006/qđ-btc đã được thay bằng thông tư 133/2016/tt-btc. Một số nội dung có thể đã được sửa đổi hoặc thay thế, bạn nên đối chiếu văn bản đang có hiệu lực trước khi áp dụng.
Sau đây là bảng “So sánh sự khác nhau giữa thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC”
|
Thông tư 133 |
Quyết định 48 |
|
A. VỀ CHỨNG TỪ VÀ SỔ KẾ TOÁN |
Doanh nghiệp được tự xây dựng hệ thống chứng từ và sổ kế toán phù hợp với quy định |
Doanh nghiệp xây dựng chứng từ và sổ kế toán theo những mẫu quy định trong Quyết định 48 |
B. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VÀ BÚT TOÁN ĐỊNH KHOẢN |
+ Chỉ quy định nguyên tắc kế toán + Không hướng dẫn chi tiết các bút toán định khoản. Doanh nghiệp tự thực hiện bút toán ghi sổ sao cho phù hợp quy trình luân chuyển chứng từ miễn sao báo cáo tài chính đúng. + Doanh nghiệp tự lựa chọn đồng tiền ghi sổ kế toán khi đáp ứng được các tiêu chí Chế độ quy định + Doanh nghiệp được tự quyết định ghi hoặc không ghi doanh thu từ các giao dịch nội bộ mà không phụ thuộc chứng từ xuất ra + Doanh nghiệp được tự quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn nhận từ doanh nghiệp là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu + Doanh nghiệp được lựa chọn biểu mẫu báo cáo tài chính theo tính thanh khoản giảm dần hoặc phân biệt ngắn hạn, dài hạn theo truyền thống… |
+ Quy định chi tiết các bút toán định khoản + Ghi sổ theo Đồng Việt Nam + Việc ghi nhân doanh thu từ các giao dịch nội bộ căn cứ vào các chứng từ xuất ra là Hóa đơn GTGT hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ + Quy định rõ biểu mẫu báo cáo và doanh nghiệp phải áp dụng. |
C. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN |
Tài khoản đầu 1 |
|
|
Không có |
–TK 1113, 1123: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý |
|
|
Không có |
–TK 221: Đầu tư tài chính dài hạn – TK 2212: Vốn góp liên doanh – TK 2213: Đầu tư vào công ty liên kết – TK 2218: Đầu tư tài chính dài hạn khác |
|
|
Không có |
–TK 159: Các khoản dự phòng – TK 1591: Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn – TK 1592: Dự phòng phải thu khó đòi –TK 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho |
|
|
– TK 229: Dự phòng tổn thất tài sản – TK 2291: Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh – TK 2292: Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác – TK 2293: Dự phòng phải thu khó đòi – TK 2294: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho |
–TK 229: Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn |
|
|
– TK 242: Chi phí trả trước |
– TK 242: Chi phí trả trước dài hạn |
|
|
Không có |
–Tk 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn |
|
|
Tài khoản đầu 3 |
||
|
Không có |
–TK 311: Vay ngắn hạn |
|
|
Không có |
–TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả |
|
|
–TK 336: Phải trả nội bộ |
Không có |
|
|
–TK 341: Vay và nợ cho thuê tài chính |
–TK 341: Vay, nợ dài hạn |
|
|
–TK 3411: Các khoản đi vay |
– TK 3411: Vay dài hạn |
|
|
– TK 3412: Nợ thuê tài chính |
– TK 3412: Nợ dài hạn |
|
|
Không có |
– TK 3413: Trái phiếu phát hành |
|
|
Không có |
+ TK 34131: Mệnh giá trái phiếu |
|
|
Không có |
+ TK 34132: Chiết khấu trái phiếu |
|
|
Không có |
+ TK 34133: Phụ trội trái phiếu |
|
|
Không có |
– TK 3414: Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn |
|
|
–TK 343: Trái Phiếu phát hành |
Không có |
|
|
– 3431: Trái phiếu thường |
Không có |
|
|
+ 34311: Mệnh giá trái phiếu |
Không có |
|
|
+ 34312: Chiết khấu trái phiếu |
Không có |
|
|
+ 34313: Phụ trội trái phiếu |
Không có |
|
|
– 3432: Trái phiếu chuyển đổi |
Không có |
|
|
–TK 344: Nhận ký quỹ, ký cược |
Không có |
|
|
Không có |
–TK 351: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm |
|
|
–TK 352: Dự phòng phải trả |
–TK 352: Dự phòng phải trả (Không có tài khoản cấp 2) |
|
|
– TK 3521: Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa |
Không có |
|
|
– 3522: Dự phòng bảo hành công trình xây dựng |
Không có |
|
|
– 3523: Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp |
Không có |
|
|
– 3524: Dự phòng phải trả khác |
Không có |
|
|
Không có |
– TK ngoài bảng: 001, 002, 003, 004, 007 |
|
Trên là Bảng “So sánh sự khác nhau giữa thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC” mong rằng nó giúp ích cho các bạn.
Kế toán Đức Minh bạn thành công!
- Ngọc Anh -
>>> Điểm mới thông tư số 133 chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
>>> Dự thảo thay thế Quyết định 48 áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
>>> Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 48/2006
Thông tin thêm về các khóa học tại Kế toán Đức Minh mời các bạn tham khảo:
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 133/2016/TT-BTC
- Quyết định 48/2006/QĐ-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



