Trả lời nhanh
Theo Bộ luật Lao động 2012, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp. Theo Nghị định 88/2015/NĐ-CP, người lao động bị trục xuất; doanh nghiệp bị phạt 60-90 triệu đồng với 01 đến 10 người, 90-120 triệu đồng với 11 đến 20 người, 120-150 triệu đồng với từ 21 người, kèm đình chỉ hoạt động 01-03 tháng, theo quy định tại thời điểm bài viết (2019).
Ý chính
- Lao động nước ngoài phải có giấy phép lao động, trừ trường hợp không thuộc diện cấp
- Nộp hồ sơ xin giấy phép chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày dự kiến làm việc
- Lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép bị trục xuất
- Phạt doanh nghiệp 60-90 triệu đồng khi vi phạm 01 đến 10 người
- Mức phạt tăng lên 90-120 triệu và 120-150 triệu khi vi phạm nhiều người hơn
- Bị phạt bổ sung đình chỉ hoạt động từ 01 đến 03 tháng
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (23/11/2019); chính sách có thể đã thay đổi.
Căn cứ pháp lý:
+ Bộ luật Lao động 2012.
1.Người lao động nước ngoài bắt buộc phải có giấy phép lao động không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1, điều 169 của Bộ luật Lao động 2012 có quy định như sau:
Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;
+ Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;
+ Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này.
Như vậy, việc tuyển dụng người lao động nước ngoài đòi hỏi doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng nhiều điều kiện và chịu sự hạn chế; chứ không phải bất kỳ khi nào doanh nghiệp có nhu cầu hay tùy ý là có thể tuyển dụng được.
Một trong những điều kiện quan trọng đó người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động; trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động (như người lao động nước ngoài là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn, là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần,…).
Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam thì doanh nghiệp phải nộp Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
2.Xử phạt hành vi vi phạm về giấy phép lao động
Khi không tuân thủ theo quy định về xin giấy phép lao động nêu trên, người lao động nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài sẽ bị xử phạt hành chính như sau:
+ Đối với NLĐNN có hành vi làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động) thì bị sẽ trục xuất ra khỏi Việt Nam theo quy định tại Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 88/2015/NĐ-CP.
+ Đối với doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài mà không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì sẽ bị xử phạt như sau:
|
STT |
Trường hợp |
Mức phạt |
|
1 |
Vi phạm từ 01 người đến 10 người |
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng |
|
2 |
Vi phạm từ 11 người đến 20 người |
Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng |
|
3 |
Vi phạm từ 21 người trở lên |
Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng |
Đồng thời, doanh nghiệp sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> 20 trường hợp người nước ngoài làm việc tại VN mà không cần giấy phép lao động?
>>> Ký kết hợp đồng với người lao động nước ngoài cần chú ý những gì? Kế toán Đức Minh.
>>> Hướng dẫn lập hồ sơ bảo hiểm đối với lao động nước ngoài – Kế toán Đức Minh
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 88/2015/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



