Trả lời nhanh

Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN, do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc quyết định sau khi tham khảo ý kiến Công đoàn. Quỹ khen thưởng dùng thưởng cuối năm, thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể; quỹ phúc lợi dùng xây dựng, sửa chữa công trình phúc lợi, chi hoạt động văn hóa, thể thao và trợ cấp cho người lao động đã nghỉ hưu hoặc khó khăn.

Ý chính

  • Hai quỹ được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN.
  • Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc quyết định sau khi tham khảo ý kiến Công đoàn.
  • Quỹ khen thưởng: thưởng cuối năm, thưởng đột xuất, thưởng đơn vị ngoài đóng góp.
  • Quỹ phúc lợi: công trình phúc lợi, hoạt động văn hóa thể thao, trợ cấp người lao động.
  • Mục tiêu: nâng cao đời sống và hiệu quả làm việc của người lao động.
  • Dùng quỹ mua sắm tài sản, chi phúc lợi có thuế GTGT cần lưu ý cách xử lý.

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (19/05/2021); chính sách có thể đã thay đổi.

Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

Quỹ khen thưởng, phúc lợi là các quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.

Quỹ này được lập ra chủ yếu dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi của công ty và những nơi công cộng. Từ đó góp phần cải thiện, nâng cao đời sống và tinh thần làm việc cho người lao động, kích thích, nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Quỹ khen thưởng, phúc lợi trong mắt kế toán? – KTĐM

Tìm hiểu về quỹ khen thưởng phúc lợi

Quỹ này sẽ do Chủ tịch Hội đồng quản trị hay Giám đốc quyết định sau khi tham khảo ý kiến Công đoàn doanh nghiệp.

Mục đích của quỹ khen thưởng, phúc lợi

QUỸ KHEN THƯỞNG

QUỸ PHÚC LỢI

  • Thưởng cuối năm hoặc định kỳ cho người lao động của doanh nghiệp
  • Thưởng đột xuất cho các cá nhân, tập thể có sáng kiến, cải tiến mới, đem lại hiệu quả cao trong doanh nghiệp
  • Thưởng cho các cá nhân, đơn vị bên ngoài đã hoàn thành tốt những điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng, đóng góp và mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp
  • Trích lập để hình thành quỹ khen thưởng tập trung (nếu có) của tổng công ty để khen thưởng bộ máy quản lý và điều hành của tổng công ty, hoặc cho đơn vị thành viên có thành tích xuất sắc và trong những trường hợp khen thưởng khác
  • Đầu tư, xây dựng, sửa chữa, bổ sung cho nguồn vốn xây dựng các công trình phúc lợi công cộng của doanh nghiệp
  • Chi cho các hoạt động phúc lợi của xã hội, văn hóa, thể thao, phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên của doanh nghiệp
  • Đóng góp cho quỹ phúc lợi khác của xã hội
  • Trợ cấp cho người lao động của công ty đã về hưu, không còn sức lao động, … và điều kiện kinh tế gia đình khó khăn

*Lưu ý:

Khi doanh nghiệp sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi để mua sắm tài sản, chi tiêu cho việc khen thưởng – phúc lợi của nhân viên và doanh nghiệp mà có thuế giá trị gia tăng đầu vào, phần thuế này sẽ không được khấu trừ mà sẽ được tính vào tài sản hoặc những khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ liên quan.

Phương pháp hạch toán quỹ khen thưởng, phúc lợi

Để phản ánh tình hình trích lập và số tiền hiện có, kế toán sử dụng tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi. Tài khoản này gồm 04 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 3531 – Quỹ khen thưởng

Tài khoản 3532 – Quỹ phúc lợi

Tài khoản 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định (TSCĐ)

Tài khoản 3534 – Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

Cách hạch toán

Theo điều 63 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán sẽ ghi nhận và hạch toán như sau:

NỘI DUNG

TÀI KHOẢN

Trong năm khi tạm trích

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 353 (3531, 3532, 3534)

Cuối năm, xác định trích thêm

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 353 (3531, 3532, 3534)

Tiền thưởng phải trả cho người lao động

Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

Chi trợ cấp khó khăn, thiên tai, lũ lụt; chi cho hoạt động nghỉ mát của doanh nghiệp, phong trào văn hóa, văn nghệ,

Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi

Có các TK 111, 112…

Bán sản phẩm, hàng hóa trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu không bao gồm thuế GTGT phải nộp

Nợ TK 353 (3531, 3532) – (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Thưởng cho Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc

Nợ TK 3534 – Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

Có các TK 111, 112…

Đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng cho mục đích văn hoá, phúc lợi của doanh nghiệp

– Ghi tăng TSCĐ:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá + thuế GTGT (nếu có))

Có các TK 111, 112, 241, 331, …

– Đồng thời, ghi:

Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi

Có TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

– Định kỳ tính hao mòn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi

– Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý:
Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

– Phản ánh các khoản thu, chi nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

+ Đối với các khoản chi, ghi:

Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)

Có các TK 111, 112, 334, …

+ Đối với các khoản thu, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 353 – Quỹ phúc lợi

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá bán thấp hơn mệnh giá)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá bán cao
hơn mệnh giá)

Chúc các bạn làm việc hiệu quả!

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Chi phí phúc lợi cho nhân viên gồm những gì? Có tính thuế TNCN?

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục