Trả lời nhanh

Dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 228 và 89 yêu cầu khoản nợ có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận công nợ và đã quá hạn hoặc con nợ phá sản, giải thể, bỏ trốn. Mức trích với nợ quá hạn là 30% (trên 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (1–2 năm), 70% (2–3 năm), 100% (từ 3 năm), theo quy định tại thời điểm bài viết (2015).

Ý chính

  • Khoản nợ phải có chứng từ gốc và đối chiếu xác nhận của khách nợ
  • Nợ quá hạn thanh toán hoặc con nợ phá sản, giải thể, mất tích, bỏ trốn đủ điều kiện lập dự phòng
  • Quá hạn trên 6 tháng đến dưới 1 năm trích 30%; 1 đến dưới 2 năm trích 50%
  • Quá hạn 2 đến dưới 3 năm trích 70%; từ 3 năm trở lên trích 100%
  • Thiếu chứng từ thì cơ quan thuế không chấp nhận chi phí dự phòng đã lập

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (29/09/2015); chính sách có thể đã thay đổi.

Trường hợp trích dự phòng nợ phải thu khó đòi thực hiện theo TT228 và TT89 bổ sung TT228, cụ thể như sau:
"Điều 6.Dự phòng nợ phải thu khó đòi.

1. Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ...) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

2. Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết ... thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp."
Căn cứ theo điều khoản của Thông tư hướng dẫn trên,nếu thiếu những chứng từ đó, cơ quan thuế sẽ không chấp nhận chi phí dự phòng DN đã lập

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục