Trả lời nhanh

Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, thời gian thử việc không quá 180 ngày với người quản lý doanh nghiệp, 60 ngày với công việc cần trình độ cao đẳng trở lên, 30 ngày với trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ và 06 ngày làm việc với công việc khác. Lương thử việc ít nhất bằng 85% lương công việc đó (Điều 26), và chỉ được thử việc một lần đối với một công việc.

Ý chính

  • Thử việc tối đa 180 ngày (quản lý), 60 ngày (cao đẳng trở lên), 30 ngày (trung cấp), 06 ngày làm việc (khác)
  • Chỉ được thử việc một lần đối với một công việc
  • Lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó (Điều 26 Bộ luật Lao động)
  • Thử việc đạt: tiếp tục hợp đồng đã giao kết, hoặc hai bên phải giao kết hợp đồng lao động
  • Trong thời gian thử việc, mỗi bên được hủy bỏ hợp đồng mà không cần báo trước, không phải bồi thường

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (11/03/2025); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Cơ sở pháp lý

+ Bộ luật Lao động 2019

+ Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH, đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Thời gian thử việc của người lao động

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 25 Bộ luật lao động năm 2019, cụ thể:

+ Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

+ Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

+ Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

+ Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, việc công ty bạn yêu cầu bạn thử việc 04 tháng là trái quy định của pháp luật.

Thời gian thử việc dài nhất hiện nay áp dụng với công việc của người quản lý doanh nghiệp là không quá 180 ngày.

Do đó, công ty bạn yêu cầu bạn thử việc 04 tháng là trái quy định pháp luật.

3. Kết thúc quá trình thử việc, người sử dụng lao động phải làm gì?

Ngoài ra, khi kết thúc quá trình thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo về kết quả thử việc theo quy định tại Điều 27 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu:

+ Nếu hai bên đã thoả thuận thử việc trong hợp động lao động thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết;

+ Nếu hai bên mới chỉ giao kết hợp thử việc thì người lao động và người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

4. Mức lương thử việc của người lao động

Theo Điều 26 Bộ luật Lao động, tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do người lao động và người sử dụng thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Theo như bạn trình bày, mức lương thử việc của bạn bằng 75% mức lương chính thức đối chiếu với quy định của pháp luật là hoàn toàn trái quy định.

Bạn phải yêu cầu công ty xem xét lại mức lương của mình sao cho đúng quy định để đảm bảo quyền lợi của mình.

Nếu người sử dụng lao động không thực hiện chi trả đúng mức lương thử việc theo quy định, bạn hoàn toàn có thể chấm dứt các công việc thử việc hoặc không giao kết hợp đồng này.

5. Doanh nghiệp được yêu cầu thử việc mấy lần?

Tại Điều 25 Bộ luật lao động năm 2019 đã quy định:

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

…

Tức là, đối với công việc, người sử dụng lao động chỉ được yêu cầu người lao động thử việc duy nhất 1 lần.

Nhưng ví dụ, doanh nghiệp có nhiều vị trí, công việc khác nhau, người sử dụng lao động và người lao động hoàn toàn có thể thỏa thuận thử việc nhiều lần, nhưng phải đảm bảo mỗi một lần thử việc là một công việc khác nhau.

Do đó, giả sử bạn yêu thích một doanh nghiệp, bạn có thể ứng tuyển vào nhiều vị trí, công việc khác nhau của doanh nghiệp đó, bạn có thể thử việc nhiều lần ở nhiều vị trí khác nhau.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

6. Mức phạt đối với người sử dụng lao động vi phạm quy định về thử việc

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, các mức phạt khi vi phạm quy định về thử việc như sau:

Người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu có các hành vi như sau:

+ Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ;

+ Không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử theo quy định của pháp luật.

Người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu có các hành vi sau đây:

+ Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

+ Thử việc quá thời gian quy định;

+ Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;

+ Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Ngoài phạt tiền, người sử dụng lao động còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

+ Buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động đối với trường hợp thử việc quá thời gian, số lần quy định, trả lương thấp hơn theo quy định.

+ Buộc giao kết hợp đồng lao động với người lao động đối với hành vi vi phạm không giao kết hợp đồng lao động với người lao động nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc khi kết thúc thời gian thử việc.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Lương thử việc và các quy định về lương thử việc năm 2019

>>> Nhiều công việc có thể phải thử việc đến 6 tháng từ năm 2021

>>> Hướng dẫn tính thuế TNCN với hợp đồng thời vụ, thử việc

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-MsLe-

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 28/2020/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục