Trả lời nhanh
Theo Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, ngân sách Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện tối đa 10 năm (120 tháng) với tỷ lệ 50% cho hộ nghèo, 40% hộ cận nghèo, 30% người dân tộc thiểu số và 20% với người tham gia khác, tính trên mức chuẩn hộ nghèo nông thôn 1.500.000 đồng/tháng. Tức hỗ trợ lần lượt 165.000, 132.000, 99.000 và 66.000 đồng/tháng; địa phương có thể hỗ trợ thêm.
Ý chính
- Mức hỗ trợ = tỷ lệ % hỗ trợ x mức đóng hằng tháng theo chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn
- Mức đóng tối thiểu chưa có hỗ trợ: 22% x 1.500.000 = 330.000 đồng/tháng
- Hộ nghèo, xã đảo, đặc khu: 50% (165.000 đồng); hộ cận nghèo: 40% (132.000 đồng)
- Dân tộc thiểu số: 30% (99.000 đồng); người tham gia khác: 20% (66.000 đồng)
- Thuộc nhiều mức hỗ trợ thì hưởng mức cao nhất; thời gian hỗ trợ không quá 10 năm (120 tháng)
- Ngân sách địa phương hỗ trợ thêm do HĐND tỉnh, thành phố quyết định và cộng dồn vào mức chung
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (26/07/2026); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngân sách Nhà nước
Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn. Thời gian hỗ trợ đóng tối đa 10 năm (120 tháng).
Công thức tính:
|
Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện hằng tháng |
= |
Tỷ lệ % hỗ trợ |
x |
Mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn |
Căn cứ theo quy định tại Điều 5, Nghị định 159/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 quy định mức hỗ trợ đóng BHXH như sau:
+ Bằng 50% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
+ Bằng 40% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo;
+ Bằng 30% đối với người tham gia là người dân tộc thiểu số;
+ Bằng 20% đối với người tham gia khác.
Lưu ý:
+ Người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất.
+ Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).
Ta có, mức hỗ BHXH tự nguyện năm 2026 theo mức đóng chuẩn hộ hộ nghèo của khu vực nông thôn (1.500.000 đồng/tháng) như sau:
+ Mức đóng BHXH tự nguyện khi chưa có hỗ trợ tối thiểu: 22% x 1.5000.000 = 330.000 đồng/tháng.
+ Mức hỗ đóng BHXH tự nguyện năm 2026 đối với từng đối tượng cụ thể:
|
Đối tượng hỗ trợ đóng BHXH |
Tỷ lệ hỗ trợ đóng |
Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện năm 2026 (đồng/tháng) |
|
Người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. |
50% |
165.000 |
|
Người tham gia thuộc hộ cận nghèo. |
40% |
132.000 |
|
Người tham gia là người dân tộc thiểu số. |
30% |
99.000 |
|
Người tham gia khác. |
20% |
66.000 |
Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện được quy định căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Chính phủ sẽ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện.
2. Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện từ ngân sách địa phương
Mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngân sách địa phương là chính sách khuyến khích riêng do Hội đồng nhân dân (HĐND) từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Mức hỗ trợ này được cộng dồn vào mức hỗ trợ chung của ngân sách Nhà nước.
Công thức tính:
|
Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện hằng tháng |
= |
Tỷ lệ % hỗ trợ từ Trung Ương + Tỷ lệ % hỗ trợ từ địa phương |
x |
Mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn |
Do tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách địa phương không cố định trên cả nước mà tùy thuộc từng tỉnh/thành phố, bạn có thể tra cứu mức hỗ trợ áp dụng cho mình theo các cách như:
+ Liên hệ trực tiếp với cán bộ phụ trách tại địa phương: Liên hệ Cơ quan BHXH quận/huyện, Điểm thu BHXH tại UBND xã/phường hoặc nhân viên thu Bưu điện địa phương.
+ Tra cứu Văn bản pháp quy: Tìm kiếm "Nghị quyết HĐND về chính sách hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện + [Tên tỉnh/thành phố của bạn]".
2.1 Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện tại Thành phố Hà Nội
Theo Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND (sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND) của HĐND TP.Hà Nội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thành phố nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện cho các đối tượng chính sách xã hội như sau:
Mức hỗ trợ của Hà Nội được thực hiện theo nguyên tắc cộng thêm vào phần hỗ trợ theo quy định chung của Nhà nước tại Nghị định 159/2025/NĐ-CP, theo công thức:
Mức đóng/tháng = 22% × Mức thu nhập chọn đóng − Mức hỗ trợ từ ngân sách (Trung ương + Thành phố)
Trước ngày 01/7/2026, Hà Nội đang áp dụng mức hỗ trợ thêm 60% cho hộ cận nghèo và 10% cho các đối tượng khác; nghị quyết mới nâng các mức này lên.
Các mức hỗ trợ thêm từ ngân sách Hà Nội từ 01/7/2026
+ Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội được ngân sách thành phố hỗ trợ 100% mức đóng BHXH tự nguyện (tức là được hỗ trợ thêm phần chênh lệch ngoài mức hỗ trợ của Trung ương để đạt 100%).
+ Thành phố hỗ trợ thêm 20% mức đóng BHXH tự nguyện đối với nhóm người tham gia khác theo quy định tại Nghị định 159/2025/NĐ-CP.
+ Người dân tộc thiểu số và hội viên hội cựu chiến binh, cựu quân nhân, cựu thanh niên xung phong hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương, tham gia các câu lạc bộ cựu quân nhân, cựu công an nhân dân, cựu thanh niên xung phong được hỗ trợ thêm 30% mức đóng BHXH tự nguyện.
Về đối tượng áp dụng
Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND cũng mở rộng từ 7 lên 18 nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, BHYT tại Hà Nội (bổ sung 11 nhóm mới), gồm:
Người thuộc hộ nghèo/cận nghèo/thoát nghèo/thoát cận nghèo;
Người cao tuổi 60 đến dưới 75 tuổi chưa có BHYT bắt buộc;
Người khuyết tật nhẹ;
Người dân tộc thiểu số;
Học sinh, sinh viên thuộc hộ gia đình làm nông - lâm - ngư nghiệp có mức sống trung bình;
Người thuộc hộ gia đình làm nông - lâm - ngư nghiệp có mức sống trung bình theo chuẩn của Thành phố.
Người tham gia BHXH tự nguyện theo Nghị định 159/2025;
Nhân viên chăn nuôi thú y;
Nhân viên y tế thôn bản;
Cộng tác viên dân số;
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú;
Nạn nhân mua bán người;
Nạn nhân bom mìn sau chiến tranh;
Hội viên cựu chiến binh/cựu quân nhân/cựu TNXP;
Người dân xã Minh Châu;
Người sinh sống trong cơ sở từ thiện, tôn giáo;
Nghệ nhân Hà Nội được UBND Thành phố công nhận.
2.2 Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện tại Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ theo Thông báo số 3508/TB-BHXH ngày 21/5/2026 của Cơ quan BHXH TP Hồ Chí Minh. Từ ngày 01/7/ 2026, mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo các nhóm đối tượng cụ thể như bảng sau:
|
Người tham gia BHXH tự nguyện |
Tỷ lệ hỗ trợ đóng |
NSNN hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (đồng/tháng) |
|
Người thuộc hộ nghèo; người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. |
80% |
264.000 |
|
Người thuộc hộ cận nghèo. |
65% |
214.500 |
|
Người dân tộc thiểu số. |
30% |
99.000 |
|
Người tham gia khác. |
20% |
66.000 |
Có thể thấy, mức hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện 2026 thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Nhà nước đối với người lao động tự do, giúp giảm bớt rào cản chi phí khi tiếp cận hệ thống an sinh xã hội. Hiện nay, chỉ với mức đóng thực tế vài trăm nghìn đồng mỗi tháng đã hỗ trợ tốt hơn để hàu hết người lao động có thể tham gia. BHXH tự nguyện chính là khoản đầu tư thông minh và an toàn nhất cho tuổi già độc lập tài chính.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Mức đóng BHXH tự nguyện năm 2021
>>> Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện năm 2022: Tăng gấp đôi năm trước?
>>> Tìm hiểu chế độ BHXH khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 – Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-MsLe-
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 159/2025/NĐ-CP
- Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND
- Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



