Trả lời nhanh

Thông tư 39/2014/TT-BTC, ban hành 31/03/2014, thay Thông tư 64/2013/TT-BTC. Hóa đơn GTGT chỉ dành cho tổ chức khai thuế theo phương pháp khấu trừ; bỏ hóa đơn xuất khẩu; cho phép viết tắt các từ thông dụng trên hóa đơn; hóa đơn bán ra nước ngoài không cần chữ ký người mua. Doanh nghiệp không dùng hóa đơn vẫn phải báo cáo hàng quý, còn nhóm rủi ro hoặc mới thành lập báo cáo theo tháng, hạn ngày 20 tháng sau.

Ý chính

  • Thông tư 39 không điều chỉnh việc xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn như Thông tư 64
  • Hóa đơn GTGT chỉ dành cho tổ chức khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
  • Xuất khẩu: khấu trừ dùng mẫu 3.1, 5.1; phương pháp trực tiếp dùng mẫu 3.2, 5.2; khu phi thuế quan mẫu 5.3
  • Hộ, cá nhân kinh doanh không được dùng hóa đơn đặt in; được viết tắt các từ thông dụng như P, Q, TP, TNHH
  • Không dùng hóa đơn vẫn báo cáo quý; doanh nghiệp mới, rủi ro cao nộp báo cáo tháng, hạn ngày 20 tháng sau

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (22/05/2014); chính sách có thể đã thay đổi.

Lưu ý: bài viết nêu quy định tại thời điểm năm 2014. Quy định hoá đơn nêu trong bài đã được thay bằng nghị định 123/2020/nđ-cp (sửa đổi bởi nghị định 70/2025/nđ-cp). Một số nội dung có thể đã được sửa đổi hoặc thay thế, bạn nên đối chiếu văn bản đang có hiệu lực trước khi áp dụng.

 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 39 sẽ không điều chỉnh việc xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn như Thông tư 64. 2. Loại hóa đơn - Hóa đơn GTGT (mẫu số 3.1 và 5.1) chỉ còn là hóa đơn dành cho tổ chức khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thông tư 64 thì dành cho cả cá nhân) trong các hoạt động: Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa; Hoạt động vận tải quốc tế; Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu. - Bổ sung thêm: Trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài thì tổ chức được sử dụng hóa đơn GTGT (mẫu số 3.1 và 5.1) để khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Bổ sung thêm: Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài được dùng Mẫu số 3.2 và 5.2. - Bổ sung thêm: Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài được dùng mẫu số 5.3. - Bỏ quy định về hóa đơn xuất khẩu. 3. Hình thức hóa đơn Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân. Như vậy, hộ, cá nhân kinh doanh không được sử dụng hóa đơn đặt in như Thông tư 64. 4. Tên loại hóa đơn Nội dung sau bị bãi bỏ: “Đối với hóa đơn xuất khẩu, thể hiện tên loại hóa đơn là HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại. Ví dụ: HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU, INVOICE, COMMERCIAL INVOICE…”. 5. Cho phép viết tắt trên hóa đơn Thông tư đã chính thức quy định về việc cho phép viết tắt các từ thông dụng trên hóa đơn (trước đây nội dung này chỉ được hướng dẫn tạm thời bằng các công văn) Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp. (điểm b khoản 2 Điều 16) 6. Hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài không cần có chữ ký người mua (điểm đ khoản 2 Điều 16) 7. Quy định mới về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn - Trường hợp không sử dụng hóa đơn vẫn phải báo cáo hàng Quý (ghi số lượng hóa đơn sử dụng = 0) - Riêng DN mới thành lập, DN sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, DN thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng. Thời hạn nộp là ngày 20 của tháng tiếp theo. Việc nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế. (Điều 27) 8. Quy định chuyển tiếp về sử dụng hóa đơn xuất khẩu - Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) - Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Thông tư số 39/2014/TT-BTC

>>> Tổng hợp điểm mới Thông tư 119/2014/TT-BTC về thuế

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 39/2014/TT-BTC
  • Thông tư 64/2013/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục