Trả lời nhanh

Phí chuyển tiền do doanh nghiệp tự chịu, không gộp vào công nợ nhà cung cấp. Khi nhận giấy báo Nợ của ngân hàng, hạch toán Nợ TK 6425 (hoặc 6422)/Có TK 1121 theo số phí. Nếu là tạm ứng nội bộ thì người nhận tiền chịu phí. Mức phí ghi trong bài là từ 22.000đ/lần cho giao dịch từ 100.000đ đến dưới 100.000.000đ, thuế GTGT 2.000đ (năm 2016).

Ý chính

  • Chuyển tiền trả nhà cung cấp: Nợ TK 331/Có TK 1121 theo số tiền hàng
  • Phí chuyển tiền do doanh nghiệp tự trả, nên ghi riêng để đối chiếu công nợ
  • Hạch toán phí: Nợ TK 6425 (hoặc 6422)/Có TK 1121
  • Nếu hai bên thỏa thuận cộng phí vào công nợ thì hạch toán vào công nợ
  • Chuyển tạm ứng nội bộ: người nhận tiền chịu phí theo thỏa thuận hoặc quy định

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (21/10/2016); chính sách có thể đã thay đổi.

 Ví dụ, khi các bạn chuyển tiền thanh toán tiền mua hàng chi trả qua Ngân hàng, chúng ta sẽ lập 1 ủy nhiệm chi như sau:

phí chuyển tiền ai chịu kế toán đức minh

Ngay sau khi Ngân hàng chuyển cho các bạn liên 2 (liên giao cho khách hàng, đã có đóng dấu của Ngân hàng), về doanh nghiệp các bạn hạch toán như sau:

Nợ TK 331_XYC: 15.000.000đ

Có TK 1121 (chi tiết NH VIB): 15.000.000đ

Cuối tháng, khi các bạn đi lấy sổ phụ hoặc có Ngân hàng sẽ trả ngay 1 Giấy báo Nợ. Nội dung ghi là Phí chuyển tiền.

phí chuyển tiền ai chịu 2

Khi nhận được Giấy Báo Nợ của Ngân hàng, kế toán sẽ định khoản như thế nào?

Mình thấy 1 số các bạn khi hạch toán luôn cùng tiền hàng là:

Nợ 331 _ XYC: 15.022.000 đ

Có TK 1121 (chi tiết khách hàng): 15.022.000đ

Kế toán Đức Minh xin lưu ý với các bạn kế toán, nếu các bạn hạch toán như này thì khi đối chiếu công nợ với khách hàng theo từng tháng thì sẽ rất đau đầu đấy ạ. Vì không doanh nghiệp nào chịu trả tiền phí này đâu ạ. Phí này sẽ do doanh nghiệp của mình tự chi trả.

Vậy, các bạn nên ghi chi tiết để dễ quản lý và đối chiếu công nợ. Phiếu Báo Nợ trên được hạch toán chi tiết như sau:

Nợ TK 6425 (phí chuyển tiền): 22.000đ hoặc cho vào TK 6422

Có TK 1121 (chi tiết ngân hàng): 22.000đ

Trong trường hợp về đối chiếu công nợ, nếu hai bên đã có thỏa thuận là phí chuyển tiền được cộng thêm vào công nợ cuối tháng, thì hai bên được hạch toán phần chi phí chuyển tiền vào công nợ thay vào chi phí quản lý của doanh nghiệp. Nhưng khi kiểm toán hoặc bên thuế vào kiểm tra bắt tách các chi phí theo chi tiết chúng ta có thể tách riêng.

Đối với các khoản phí chuyển tiền, không phải là thanh toán tiền cho 1 doanh nghiệp khác mà là chuyển tiền tạm ứng trong nội bộ công ty (ví dụ là tạm ứng tiền lương cho nhân viên, tạm ứng tiền cho Chủ nhiệm công trình, giám sát của Công ty) thì khoản phí chuyển tiền trên sẽ do người nhận tiền chịu phí (có thỏa thuận từ hai bên hoặc theo Quy định của Công ty đó).

Phần thuế GTGT cho mỗi lần chuyển tiền là 2.000đ, quá ít nhưng nếu doanh nghiệp các bạn muốn kê khai thì có thể kê khai thêm. Nhưng Viện Đào tạo Kế toán Đức Minh xin chia sẻ là sẽ tốn rất nhiều thời gian để kê khai cho phần thuế nhỏ này đấy ạ.

Phí chuyển tiền còn căn cứ vào trị giá chuyển tiền, số lần chuyển tiền trong cùng 1 ngày. Phí chuyển tiền được áp dụng với mệnh giá từ 100.000đ tới dưới 100.000.000đ thì mức phí chuyển tiền từ 22.000đ/ lần. Ngoài ra, tùy theo từng ngân hàng sẽ áp dụng phí chuyển tiền khác nhau.

Nếu số tiền đó được trích ra từ Ngân hàng nhưng do 1 đơn vị khác hoặc do công ty tự nộp tiền vào để ủy nhiệm chi chi trả các khoản phải trả, thì các bạn phải chi trả thêm 1 khoản phí nữa (đó là phí kiểm đếm – do Ngân hàng quy định).

Viện Đào tạo Kế toán Đức Minh hy vọng bài viết trên sẽ giúp ích cho các bạn khi tách chi phí trong Doanh nghiệp của mình.

Các bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

>>> Sai sót thường gặp của kế toán ngân hàng

>>> Kế toán ngân hàng thương mại

>>> Mô tả công việc kế toán ngân hàng

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục