Trả lời nhanh
Vốn kinh doanh được phân loại theo hai cách chính. Theo đặc điểm luân chuyển gồm vốn cố định (giá trị các loại TSCĐ, chuyển dần vào chi phí qua khấu hao) và vốn lưu động (biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn, hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất). Theo quan hệ sở hữu gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Ý chính
- Phân loại theo đặc điểm luân chuyển: vốn cố định và vốn lưu động
- Vốn cố định là giá trị TSCĐ, chuyển dần vào chi phí qua khấu hao
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
- Phân loại theo quan hệ sở hữu: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (29/11/2016); chính sách có thể đã thay đổi.
Vốn kinh doanh đây được coi là điều kiện tiên quyết đối với quyết định của doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến quá trình hoạt động, sản xuất và kinh doanh. Đây là nguồn vốn kinh doanh của một doanh nghiệp. Kế toán thực tế cần biết để nắm chắc hơn về tài sản của doanh nghiệp.
1. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn trong các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh.
| Vốn cố định |
Vốn lưu động |
|
Khái niệm: Vốn cố định là giá trị của các loại TSCĐ. Các loại tài sản này là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài qua rất nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp. * Đặc trưng của VCĐ: + Chu chuyển của VCĐ là thời gian để hoàn thành một chu kì luân chuyển VCĐ tương đối dài. + Giá trị của nó chuyển dần vào chi phí kinh doanh phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ dưới hình thức khấu hao để thu hồi VCĐ. |
Vốn lưu động (VLĐ) Khái niệm: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSNH. Nên đặc đỉêm vận động của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc đỉêm của TSNH. * Đặc trưng của VCĐ: + Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. + Trong quá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi. |
2. Căn cứ theo quan hệ sở hữu
|
Nguồn VCSH |
Nợ phải trả |
|
Khái niệm: Là nguồn vốn được hình thành từ một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn của doanh nghiệp: nhà nước, cổ đông, tư nhân, thành viên đầu tư góp vốn, hộ gia đình. Nguồn vốn này được hình thành từ đầu và được bổ sung thêm trong quá trình phát triển. Đặc điểm: thuộc quyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp, nên được sửu dụng ổn định, chủ động. |
Khái niệm: Là nguồn vốn được hình thành từ các chủ nợ khác nhau như: các tổ chức tài chính tín dụng, nhà đầu tư trong và ngoài nước, các khoản tạm thời sử dụng chưa thanh toán, TS chờ xử lý. Đặc điểm: có tính kì hạn, doanh nghiệp không có quyền sở hữu mà chỉ có quyền sử dụng theo điều kiện mà chủ nợ quy định. |
3. Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn
+ Nguồn vốn thường xuyên:
Là vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng dài hạn vào hoạt động kinh doanh ít nhất trên 1 năm.
+ Nguồn vốn tạm thời:
Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn dưới 1 năm mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm
>>> Lời mở đầu lôi cuốn cho luận văn đề tài “Vốn kinh doanh”
>>> Hợp đồng mượn vốn kinh doanh
Tuỳ theo từng mục đích, căn cứ mà vốn kinh doanh của doanh nghiệp mà chúng ta có thể phân loại khác nhau
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
Huyen Babi
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



