Trả lời nhanh
Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá niêm yết cho khách mua khối lượng lớn, bên bán hạch toán Nợ TK 521, Nợ TK 3331/Có TK 111, 112, 131 rồi kết chuyển Nợ TK 511/Có TK 521. Chiết khấu thanh toán là khoản giảm cho người mua trả tiền trước hạn, bên bán ghi Nợ TK 635, bên mua ghi Có TK 515; khoản này tính trên số tiền thanh toán và không ghi giảm trên hóa đơn.
Ý chính
- Chiết khấu thương mại: giảm giá niêm yết khi mua số lượng lớn, ghi TK 521
- Bên bán: Nợ TK 521, Nợ TK 3331/Có TK 111, 112, 131; kết chuyển Nợ 511/Có 521
- Chiết khấu thanh toán: giảm cho người mua trả tiền trước hạn theo hợp đồng
- Bên bán ghi Nợ TK 635; bên mua ghi Có TK 515 (thu nhập tài chính)
- Chiết khấu thanh toán tính trên tiền thanh toán, không ghi giảm trên hóa đơn
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (07/10/2016); chính sách có thể đã thay đổi.
Thông thường các bạn hay thắc mắc không phân biệt được thế nào là chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, để giúp cho các bạn có một sự nhận định đúng về khái niệm này cũng như cách hạch toán đối với bên mua và bên bán.
Dựa vào các văn bản :
- 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1 ban hành theo quyết định 149/2001 QĐ-BTC
- Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 0911/2012 hướng dẫn kế toán 4 chuẩn mực.
1. Chiết khấu thương mại
Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm tiền cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
Khoản chiết khấu thương mại thường được hạch toán vào TK 521 và ghi giảm trừ doanh thu
Nội dung:
Phản ánh chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc thanh toán cho người mua hàng do họ đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiếc khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng.

Cách hạch toán:
- Chiết khấu thương mại được hạch toán khi khách hàng mua với số lượng lớn, đạt hoặc vượt định mức mà bên bán đặt ra.
- Số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh tại bên bán:
Nợ TK 521 chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 thuế VAT
Có TK 111 112 131
Kết chuyển:
Nợ TK 511
Có TK 521
- Đối với bên mua
Nợ TK 152 153
Nợ TK 133
Có TK 111 112 331
2. Chiết khấu thanh toán
Chiết khấu thanh toán chính là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua khi thanh toán trước thời hạn (không liên quan gì đến hàng hóa mà chỉ liên quan đến thời hạn thanh toán và thỏa thuận giữa người mua và người bán nên không thể ghi giảm giá trị hàng hóa tăng giá vốn được)
Chiết khấu thanh toán được hạch toán khi khách hàng thanh toán trong hoặc trước thời hạn mà 2 bên đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán

Cách định khoản chiết khấu thanh toán như sau:
+ Nếu bạn là người bán:
Nợ TK 635
Có TK 131 Nếu giảm trừ công nợ
Có TK 111 Nếu trả lại tiền
+ Nếu bạn là người mua:
Nợ TK 331 Nếu giảm trừ công nợ
Nợ TK 111 Nếu nhận tiền mặt
Có TK 515
Chú ý :
- Chiết khấu thanh toán là tính trên số tiền thanh toán nên bao gồm cả thuế GTGT
Chiết khấu thanh toán không được ghi giảm giá trên hóa đơn bán hàng.
Đây là một khoản chi phí tài chính công ty chấp nhận chi cho người mua. Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Các bên căn cứ chứng từ thu, chi tiền để hạch toán kế toán và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
>>> Kế toán tổng hợp thực hành
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 89/2002/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



