Trả lời nhanh

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp nhà nước nộp báo cáo tài chính cho cơ quan tài chính, thuế, thống kê, doanh nghiệp cấp trên và cơ quan đăng ký kinh doanh; các doanh nghiệp khác nộp cho cơ quan thuế, thống kê, cấp trên và cơ quan đăng ký kinh doanh. Báo cáo năm của doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh nộp trong 30 ngày, các đơn vị khác trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Ý chính

  • Báo cáo tài chính
  • Thời hạn nộp báo cáo tài chính
  • Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nào?

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (13/03/2023); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính; tình hình kinh doanh; và các luồng tiền của một doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước; và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

+ Tài sản;

+ Nợ phải trả;

+ Vốn chủ sở hữu;

+ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;

+ Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

+ Các luồng tiền.

Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính”. Nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính.

2.Thời hạn nộp báo cáo tài chính

Thời hạn nộp báo cáo tài chính tuỳ của doanh nghiệp nhà nước khác với doanh nghiệp tư nhân.

2.1.Đối với doanh nghiệp nhà nước

Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý:

– Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày. Kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý. Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày.

– Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước nộp Báo cáo tài chính quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm:

– Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày.

– Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

2.2.Đối với các loại doanh nghiệp khác

– Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

– Đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày.

– Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

Nếu các doanh nghiệp nộp chậm báo cáo tài chính so với thời hạn quy định, có thể sẽ bị xử phạt.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

3.Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nào?

Căn cứ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

- Doanh nghiệp Nhà nước kỳ lập báo cáo là Quý, năm và phải nộp cho những cơ quan sau:

+ Cơ quan tài chính.

+ Cơ quan thuế.

+ Cơ quan thống kê.

+ Doanh nghiệp cấp trên.

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kỳ lập báo cáo là năm và phải nộp cho những cơ quan sau:

+ Cơ quan tài chính.

+ Cơ quan thuế.

+ Cơ quan thống kê.

+ Doanh nghiệp cấp trên.

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Cơ quan tài chính mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải nộp Báo cáo tài chính là Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh chính.

Các loại doanh nghiệp khác

+ Cơ quan thuế.

+ Cơ quan thống kê.

+ Doanh nghiệp cấp trên.

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ngoài các cơ quan trên, doanh nghiệp cũng sẽ nộp báo cáo tài chính cho những đơn vị sau:

– Đối với các doanh nghiệp Nhà nước:

+ Các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phải lập và nộp Báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).

+ Các loại doanh nghiệp Nhà nước phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng hoặc Cục Quản lý giám sát bảo hiểm). Như: Ngân hàng thương mại; Công ty xổ số kiến thiết; Tổ chức tín dụng; Doanh nghiệp bảo hiểm; Công ty kinh doanh chứng khoán.

+ Các công ty kinh doanh chứng khoán và công ty đại chúng phải nộp Báo cáo tài chính cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.

– Các doanh nghiệp:

Phải gửi Báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).

– Doanh nghiệp có đơn vị kế toán cấp trên:

Phải nộp Báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.

– Đối với các doanh nghiệp phải kiểm toán Báo cáo tài chính:

Phải kiểm toán trước khi nộp Báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào Báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.

– Đối với các doanh nghiệp Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ:

Doanh nghiệp còn phải nộp Báo cáo tài chính cho các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu theo Nghị định số 99/2012/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

– Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao

Còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Báo cáo tài chính là gì? Có những loại BCTC nào trong DN?

>>> Doanh nghiệp có thể xem báo cáo tài chính ở đâu? Kế toán Đức Minh

>>> Không nộp báo cáo tài chính kiểm toán có bị phạt không? Kế toán Đức Minh

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC
  • Nghị định 99/2012/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục