Trả lời nhanh

Theo quy định tại thời điểm bài viết (năm 2016), doanh nghiệp nhà nước nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất 20 ngày và báo cáo năm chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán; công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước là 45 ngày (quý) và 90 ngày (năm). Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh nộp báo cáo năm trong 30 ngày, đơn vị kế toán khác trong 90 ngày.

Ý chính

  • Đối với các doanh nghiệp nhà nước
  • Đối với các loại doanh nghiệp thộc diện khác
  • Cảnh cáo với các trường hợp sau
  • Phạt từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với các hành vi sau
  • Phạt từ 10.000.000đ đến 20.000.000đ đối với các hành vi sau

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (16/01/2017); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Quy định về thời hạn nộp báo cáo tài chính

1.1. Đối với các doanh nghiệp nhà nước

Quy định về thời hạn nộp báo cáo tài chính 2016

Quy định về thời hạn nộp báo cáo tài chính

a) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý

– Các đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính quý hạn chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý. Đối với công ty mẹ hay Tổng công ty Nhà nước thì hạn chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý.

– Đối với các đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước phải nộp Báo cáo tài chính quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn mà công ty mẹ, Tổng công ty đề ra

b) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm

– Các đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước hạn chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý.

 – Đối với các đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước phải nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn mà công ty mẹ, Tổng công ty đề ra

1.2. Đối với các loại doanh nghiệp thộc diện khác

* Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm

- Đối với các đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải thì nộp Báo cáo tài chính năm hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

- Đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

- Đối với đơn vị kế toán trực thuộc thì nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn mà đơn vị kế toán cấp trên quy định.

2. Nơi nộp báo cáo tài chính 2016

Nơi nộp báo cáo tài chính 2016

Nơi nộp báo cáo tài chính 2016

- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và nộp Báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi mình kinh doanh.

- Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Trung ương còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).

– Đối với các loại hình doanh nghiệp Nhà nước như: ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng hoặc Cục Quản lý giám sát bảo hiểm).

– Các công ty kinh doanh chứng khoán và công ty đại chúng phải nộp Báo cáo tài chính cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.

- Các doanh nghiệp phải gửi Báo cáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương.

- Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).

- Doanh nghiệp có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp Báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.

- Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán Báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp Báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đí nh kèm báo cáo kiểm toán vào Báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên.

- Cơ quan tài chính mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải nộp Báo cáo tài chính là Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh chính.

- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, ngoài các cơ quan nơi doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính theo quy định trên, doanh nghiệp còn phải nộp Báo cáo tài chính cho các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu theo Nghị định số 99/2012/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

- Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.

3. Mức xử phạt với hành vi nộp chậm báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê

- Theo qui định, nếu các bạn không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thông kê tại địa bàn doanh nghiệp hoạt động đúng theo thời hạn qui định sẽ bị phạt hành chính cụ thể như sau

- Tại điều 8 nghị định 79/2013/NĐ-CP qui định như sau:

Mức xử phạt với hành vi nộp chậm báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê

Mức xử phạt với hành vi nộp chậm báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê

3.1. Cảnh cáo với các trường hợp sau

- Nộp chậm báo cáo dưới 5 ngày đối với báo cáo thống kê tháng

- Nộp chậm báo cáo dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý ( 6 tháng, 9 tháng)

- Nộp chậm báo cáo dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.2. Phạt từ 1.000.000đ đến 3.000.000đ hành vi sau

- Nộp chậm báo cáo dưới 5 ngày đến 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng

- Nộp chậm báo cáo dưới 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC quý ( 6 tháng, 9 tháng)

- Nộp chậm báo cáo dưới 15 ngày đến 20 ngày đối với báo cáo thống kê, BCTC năm

3.3. Phạt từ 3.000.000đ đến 5.000.000đ đối với các hành vi sau

- Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng

- Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 15 ngày đến 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý ( 6 tháng, 9 tháng)

- Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.4. Phạt từ 5.000.000đ đến 10.000.000đ đối với các hành vi sau

- Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý ( 6 tháng, 9 tháng)

- Hành vi nộp chậm báo cáo dưới 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.5. Phạt từ 10.000.000đ đến 20.000.000đ đối với các hành vi sau

- Hành vi nộp không nộp báo cáo thống kê tháng sau 15 ngày

- Hành vi không nộp báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý ( 6 tháng, 9 tháng) sau 30 ngày

- Hành vi không nộp báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm sau 45 ngày.

- Ngọc Anh -

>>> 1 bộ báo cáo tài chính gồm những gì?

>>> Lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 200

>>> Kiểm toán báo cáo tài chính là gì? Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính

>>> Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 99/2012/NĐ-CP
  • Nghị định 79/2013/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục