Trả lời nhanh

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền cấp, là căn cứ để người lao động hưởng chế độ ốm đau khi điều trị ngoại trú (khoản 1 Điều 100 Luật BHXH 2014) và chế độ thai sản (khoản 2 Điều 101). Giấy hợp lệ khi do cơ sở có giấy phép cấp, phản ánh đúng tình trạng bệnh, thông tin đầy đủ, không tẩy xóa, ghi bằng tiếng Việt, hai liên trùng khớp.

Ý chính

  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH dùng làm gì?
  • Yêu cầu của giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
  • Cơ quan nào được phép cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
  • Khi nào được cấp lại giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ BHXH?
  • Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (23/07/2021); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH dùng làm gì?

"Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ của bảo hiểm xã hội là loại giấy tờ do các cơ sở y tế đủ thẩm quyền theo quy định của pháp luật cung cấp. Đây là một trong những căn cứ quan trọng khi người lao động làm thủ tục hưởng các chế độ BHXH như: Ốm đau, thai sản và dùng trong trường hợp điều trị ngoại trú."

Cụ thể, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ của BHXH dùng để làm các thủ tục hưởng quyền lợi của các chế độ sau:

Chế độ thai sản: Trường hợp lao động nữ điều trị ngoại trú như đi khám thai, thực hiện các thủ thuật như nạo, hút, phá thai, thai bị các vấn đề như chết lưu hoặc bệnh lý cần phá thai hoặc khi áp dụng các biện pháp tránh thai. Các trường hợp này được quy định cụ thể trong Khoản 2, Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Chế độ ốm đau: Các trường hợp người lao động điều trị ngoại trú, quy định trong Khoản 1, Điều 100 của Luật BHXH năm 2014 sẽ cần sử dụng giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ BHXH để làm thủ tục hưởng quyền lợi.

2.Yêu cầu của giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Giấy chứng nhận để nghỉ việc hưởng Bảo hiểm xã hội được coi là hợp lệ nếu đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Được cung cấp bởi cơ sở khám, chữa bệnh có giấy phép hoạt động.

+ Thông tin trên giấy chứng nhận phải phù hợp với phạm vi khám và chữa bệnh của cơ sở và đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.

+ Giấy chứng nhận phản ánh đúng tình trạng sức khỏe, bệnh tình của người bệnh và theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

+ Trường hợp một bệnh nhân được nhiều cơ sở Y tế cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng Bảo hiểm xã hội thì chỉ được sử dụng và hưởng quyền lợi từ một trong những giấy chứng nhận có khoảng thời gian nghỉ dài nhất.

+ Các thông tin trên giấy chứng nhận phải đầy đủ, rõ ràng, không có dấu hiệu tẩy xóa, nội dung ghi bằng tiếng Việt và phải có sự trùng khớp giữa 2 liên.

+ Trường hợp thời gian nghỉ của người bệnh kéo dài trên 30 ngày thì khi sắp hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận, người bệnh cần tái khám để được cơ sở y tế xem xét và quyết định.

3.Cơ quan nào được phép cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ BHXH sẽ được cung cấp bởi Cơ sở khám, chữa bệnh đã được cấp phép hoạt động bởi Bộ Y tế. Các yêu cầu đối với chủ thể xác nhận trên giấy sẽ bao gồm:

a.Người hành nghề khám chữa bệnh

Người hành nghề khám, chữa bệnh có thể xác nhận tình trạng bệnh lý của bệnh nhân nếu:

Đây là mục được người đứng đầu cơ sở khám, chữa bệnh phân công làm việc tại cơ sở khám chữa bệnh.

Đã được cấp giấy phép hoạt động, được ký giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng Bảo hiểm xã hội.

Nếu cơ sở khám, chữa bệnh không phải là pháp nhân thì người hành nghề khám, chữa bệnh cần đăng ký mẫu chữ ký với cơ quan BHXH.

b.Thủ trưởng đơn vị, người đứng đầu cơ sở khám, chữa bệnh

Một phần quan trọng bắt buộc phải có trên giấy chứng nhận nghỉ việc là xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc người đứng đầu, người được ủy quyền bởi người đứng đầu tại cơ sở khám chữa bệnh.

Trường hợp người đứng đầu và người được ủy quyền bởi người đứng đầu đồng thời là người khám bệnh thì không cần cần ký tên ở phần y, bác sĩ, chỉ cần ký ở mục thủ trưởng đơn vị và ghi rõ ngày, tháng, năm cấp giấy tờ.

Một số thông tin về danh sách hành nghề được phép ký giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ BHXH có thể tra cứu tại Cổng thông tin BHXH Việt Nam. Các nội dung quan trọng về những cơ sở khám, chữa bệnh được cấp giấy chứng nhận, phạm vi hoạt động, các đối tượng được ký giấy chứng nhận sẽ được cung cấp đầy đủ tại đây.

4.Khi nào được cấp lại giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ BHXH?

Theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 26 của Thông tư 56/2017/TT-BYT, các trường hợp người bệnh được cấp lại giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng Bảo hiểm xã hội bao gồm:

Giấy chứng nhận nghỉ việc để hưởng BHXH bị mất hoặc hỏng.

Người ký trên giấy chứng nhận không đúng thẩm quyền.

Đóng dấu sai trên giấy chứng nhận.

Sai sót các thông tin trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng Bảo hiểm xã hội.

Lưu ý: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ BHXH khi cấp lại cần đóng dấu “cấp lại”.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

5.Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Hiện nay, nhiều cơ sở khám, chữa bệnh có cung cấp mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng Bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, người lao động nên sử dụng mẫu chính thống được ban hành kèm theo Thông tư 56/2017/TT-BYT để đảm bảo các thông tin hợp pháp, hợp lệ.

giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo Thông tư 56/2017/TT-BYT.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Loạt thay đổi về giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH từ 15/02/2023

>>> 6 điều cần biết về Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội – Kế toán Đức Minh.

>>> Người lao động nghỉ việc không hưởng lương có được tự đóng BHXH – Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-MsLe-

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 56/2017/TT-BYT

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục