Trả lời nhanh

Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và hoãn lại, hạch toán trên tài khoản 821 (8211 hiện hành, 8212 hoãn lại). Thuế phải nộp ghi Nợ 8211/Có 3334; khi nộp thuế ghi Nợ 3334/Có 111, 112. Cuối năm nếu thuế thực tế lớn hơn số tạm nộp thì ghi bổ sung Nợ 8211/Có 3334, nếu nhỏ hơn thì ghi Nợ 3334/Có 8211. Doanh nghiệp phải quyết toán chậm nhất 90 ngày sau khi kết thúc năm.

Ý chính

  • Khái niệm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Cơ chế tự khai và tự nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Nguyên tắc hạch toán
  • Cách hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (17/01/2020); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Khái niệm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.

2.Cơ chế tự khai và tự nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

a.Khái niệm

Cơ chế tự khai, tự nộp thuế là cơ chế quản lý thuế trong đó các đối tượng nộp thuế tự giác căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kê khai của mình cùng với những quy định của pháp luật để tự xác định nghĩa vụ thuế của mình. Từ thuế đã được xác định đó, doanh nghiệp phải tự kê khai và nộp thuế cho nhà nước, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung kê khai.

b.Phương thức thực hiện

+ Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý theo mẫu của Bộ tài chính và chịu trách nhiệm về tính chân thực, chính xác của việc kê khai thuế trước pháp luật.

+ Thời hạn tự quyết toán thuế TNDN: doanh nghiệp phải tự kê khai quyết toán thuế TNDN chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

+ Thời gian nộp: Chậm nhất không quá ngày 25 của tháng đầu quý tiếp theo phải nộp thuế cho nhà nước.

+ Trong trường hợp hợp có sự thay đổi lớn về sản xuất, kinh doanh trong năm khiến cho tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu thay đổi so với năm trước, thì doanh nghiệp được điều chỉnh tỷ lệ thu nhập chịu thuế tạm nộp và nộp thuế theo tỷ lệ đã điều chỉnh. Đi kèm theo đó là văn bản giải trình nêu rõ nguyên nhân gửi cho cơ quan thuế.

+ Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

3.Nguyên tắc hạch toán

Khi hạch toán sử dụng tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” để phản ánh chi phí thuế TNDN. Từ đó làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính.

Trong tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 8211: chi phí thuế thu nhập hiện hành. Đây là sô thuế mà doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

+ Tài khoản 8212: chi phí thuế thu nhập hoãn lại. Chi phí này phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

4.Cách hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Mỗi quý, khi đến thời hạn xác định thuế TNDN tạm nộp, kế toán phản ánh số thuế đó vào chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi như sau:

Nợ 8211: chi phí thuế TNDN hiện hành

Có 3334: thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Khi nộp thuế TNDN cho nhà nước, kế toán ghi

Nợ 3334: thuế TNDN

Có 111: nộp thuế TNDN bằng tiền mặt

Có 112: nộp thuế TNDN bằng chuyển khoản

+ Đến cuối năm tài chính, dựa theo số thuế thu nhập thực tế phải nộp, nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp và ghi:

Nợ 8211: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có 3334: thuế TNDN

+ Ngược lại, nếu thuế thu nhập thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, thì số chênh lệch ghi giảm chi phí số thuế TNDN hiện hành, kế toán ghi như sau:

Nợ 3334: thuế TNDN

Có 8211: chi phí thuế TNDN hiện hành

+ Nếu sai sót không trọng yếu của các năm trước được phát hiện và có liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng hoặc giảm số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm mà sai sót được phát hiện.

+ Còn trong trường hợp thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, kế toán sẽ phải ghi:

Nợ 8211: chi phí thuế TNDN hiện hành

Có 3334: thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, nếu tài khoản 8211 có số phát sinh nợ lớn hơn số phát sinh có thì số chênh lệch sẽ ghi như sau:

Nợ 911: xác định kết quả kinh doanh

Có 8211: chi phí thuế TNDN hiện hành

+ Còn nếu tài khoản 8211 có số phát sinh có lớn hơn số phát sinh nợ thì số chênh lệch kế toán sẽ ghi:

Nợ 8211: chi phí thuế TNDN hiện hành

Có 911: xác định kết quả kinh doanh

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp những thông tin cần biết về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ về cách thức kê khai và nộp thuế cũng như nắm được phương pháp hạch toán loại thuế này.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> 7 vấn đề kế toán cần lưu ý về thuế Thu nhập doanh nghiệp

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục