Trả lời nhanh
Khi lập báo cáo tài chính, kế toán doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc chung: tập hợp thông tin theo từng đơn vị kế toán, sử dụng thước đo tiền tệ, giả thiết hoạt động liên tục, nguyên tắc thời gian, khách quan, thực hiện, nhất quán, công khai và thận trọng. Chẳng hạn, nguyên tắc nhất quán yêu cầu phương pháp kế toán đã chấp nhận thì không nên thay đổi theo từng thời kỳ.
Ý chính
- Tập hợp thông tin theo từng đơn vị kế toán: Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
- Tiền được dùng làm đơn vị đo lường cơ bản trong báo cáo tài chính
- Giả thiết hoạt động liên tục: không báo cáo giá bán tài sản khi ngừng hoạt động
- Khách quan: nghiệp vụ phải được chứng minh bằng chứng từ, hóa đơn hợp lệ
- Nhất quán, công khai và thận trọng; thận trọng thể hiện qua việc lập các khoản dự phòng
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (15/10/2013); chính sách có thể đã thay đổi.
Các nguyên tắc kế toán
chung cho việc lập báo cáo
1. Nguyên tắc tập hợp thông tin theo mỗi đơn vị kế toán
Phương trình toán cơ bản : Tổng tài sản = (Nợ phải trả) + (nguồn vốn của chủ sở hữu)
Phản ánh quan niệm về thực thể kế toán vì những yếu tố của phương trình liên quan đến một thực thể mà hoạt động kinh tế của nó được báo cáo trong báo cáo tài chính. Sẽ là vô nghĩa nếu như trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà chỉ ghi chép, phản ánh chi phí của một phân xưởng trực thuộc.
2. Nguyên tắc sử dụng thước đo tiền tệ
Nguyên tắc sử dụng thước đo tiền tệ có nghĩa là tiền được sử dụng như một đơn vị đo lường cơ bản trong báo cáo tài chính.
Khi áp dụng nguyên tắc này, kế toán doanh nghiệp
có thể phối hợp các tiêu chuẩn của tiền để đánh giá các nghiệp vụ kinh tế xảy ra vào những thời điểm khác nhau trong một thời gian hoạt động của thực thể kế toán.
3. Nguyên tắc giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục
Theo nguyên tắc này kế toán không báo cáo tài sản của doanh nghiệp sẽ được bán theo giá nào khi mà nó ngừng hoạt động.
4. Nguyên tắc thời gian
Theo nguyên tắc này kế toán phải phân chia thời gian hoạt động của doanh nghiệp thành nhiều đoạn như từng năm hoặc từng quí để đánh giá tình hình hoạt động và những thay đổi về kinh tế của doanh nghiệp trong từng khoảng thời gian.
5. Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc "khách quan" được hiểu là không thiên vị, việc ghi chép, nghiệp vụ kế toán phải được chứng minh bằng chứng từ, hoá đơn hợp lệ.
Tính khách quan trong việc làm kế toán
xuất phát từ yêu cầu số liệu kế toán phải đạt độ tin cậy cao, phục vụ hữu ích cho việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin.
6. Nguyên tắc thực hiện
Nguyên tắc này xuất phát từ thuật ngữ "nghiệp vụ" chỉ một hành động đã hoàn thành chứ không phải một hành động dự kiến hoặc có thể xảy ra trong tương lai, thực hiện nguyên tắc này, kế toán phải xác định các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra, có những bằng chứng khách quan thừa nhận nó đã phát sinh.
7. Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc nhất quán bao hàm ý nghĩa là một phương pháp kế toán một khi đã được chấp nhận thì không nên thay đổi theo từng thời kỳ.
8. Nguyên tắc công khai
Theo nguyên tắc này tất cả các tư liệu và sự việc có liên quan đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp phải được thông báo công khai cho người sử dụng thông tin.
9. Nguyên tắc thận trọng
Đây là nguyên tắc chỉ đạo trong việc giải quyết những vấn đề không chắc chắn, vận dụng nguyên tắc này có tác dụng khi cần phải đánh giá và ước tính, nó được thể hiện trong việc thiết lập các khoản dự phòng.
Theo Webketoan
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



